Agilosart 50 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, có thành phần chính là Losartan. Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp, điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường. Thuốc còn giảm nguy cơ đột quỵ ở người bệnh tăng huyết áp bị dày thất trái.

I. Thông tin sản phẩm Agilosart 50
1. Thành phần Agilosart 50
- Losartan Kali hàm lượng 50 mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Agilosart 50
- Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
- Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không đáp ứng được với việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
- Điều trị bệnh thận cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 và cao huyết áp.
- Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân cao huyết áp
3. Cách dùng
Điều trị huyết áp cao:
- Khởi đầu: 50 mg x 1 lần/ngày
- Liều duy trì: 25 – 100 mg/ngày, có thể chia thành 1-2 lần.
- Điều chỉnh lại liều sau mỗi 1-2 tháng.
- Nếu dùng không kiểm soát được huyết áp nên dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu liều thấp như Hydroclorothiazid.
Điều trị suy tim mạn tính:
- Khởi đầu: 12,5 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh tăng liều theo chu kỳ hàng tuần (12,5mg/ngày, 25mg/ngày, 50mg/ngày, 100mg/ngày, liều dùng tối đa là 150mg/ngày) tùy thuộc vào khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân.
Điều trị bệnh thận cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 và cao huyết áp.
- Khởi đầu với liều 50mg/lần/ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng lên 100mg/lần/ngày.
Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân cao huyết áp
- Khởi đầu với liều 50mg/lần/ngày. Nên dùng thêm hydroclorothiazid liều thấp và và/hoặc tăng liều lên 100mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
Trẻ em 6 tuổi đến 18 tuổi:
- Cân nặng từ 20kg đến 50kg: Liều khuyến cáo 25mg/lần/ngày, có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân đến tối đa là 50mg/lần/ngày.
- Cân nặng từ 50kg trở lên: Liều thông thường là 50 mg/lần/ngày. Một số trường hợp có thể tăng đến tối đa 100 mg/lần/ngày.
4. Chống chỉ định
- Người bị mẫn cảm với Losartan hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc này không nên sử dụng.
- Phụ nữ mang thai.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Không dùng phối hợp với aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
- Đau ngực, huyết áp thấp, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp tim nhanh, phù mặt.
- Choáng váng, mệt mỏi, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn, trầm cảm.
- Hạ Glucose máu, tăng kali huyết
- Khó tiêu, tiêu chảy, chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, mất vị giác.
- Hạ nhẹ hematocrit, hemoglobin.
- Đau cơ, đau lưng, đau chân.
- Nhiễm trùng niệu, hạ axit uric máu.
- Ho, viêm xoang, sung huyết mũi.
- Nổi mề đay, viêm da, phát ban da, ngứa da, ngoại ban.
- Giảm ham muốn, bất lực, tiểu đêm.
- Ù tai
- Viêm kết mạc, nhìn mờ, giảm thị lực, nóng rát, nhức mắt.
- Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam…
Tương tác:
- Cimetidin: Có thể làm tăng AUC của Losartan khoảng 18%.
- Phenobarbital: Làm giảm AUC của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 20%.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali: Làm tăng kali huyết.
- Rifampicin, nafcillin, Nevirapine, aminoglutethimide, phenytoin: Làm giảm nồng độ Losartan và chất chuyển hóa của nó.
- Amifostin, thuốc hạ huyết áp, hạ đường huyết, Carvedilol, lithi: Tác dụng của các thuốc này sẽ tăng lên khi dùng cùng Losartan.
- Các thuốc ức chế ACE và aliskiren: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- NSAID: Dùng kết hợp có thể gây suy thận.
Lưu ý:
- Theo dõi nồng độ kali ở người già và người suy thận.
- Người đang mất nước, được điều trị bằng thuốc lợi tiểu và có các yếu tố tiên lượng gây huyết áp thấp cần thận trọng khi dùng thuốc này.
- Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử phù mạch.
- Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận hay bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van 2 lá, tắc nghẽn, phì đại cơ tim…
Bảo quản:
- Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
II. Đánh giá sản phẩm Agilosart 50
1. Ưu – Nhược điểm Agilosart 50
Ưu điểm
- Thuốc với thành phần Losartan đã được nhiều nghiên cứu đánh giá có tác dụng tốt trong điều trị huyết áp cao, suy tim.
- Dạng viên nén bao phim dễ dàng sử dụng đồng thời có thể che giấu được mùi vị khó chịu của dược chất, giúp bảo vệ dược chất được ổn định.
- Sản phẩm của dược phẩm Agimexpharm – một thương hiệu hàng đầu trong sản xuất dược phẩm tại Việt Nam.
Nhược điểm
- Có thể gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc Agimexpharm
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
- Xuất xứ: Việt Nam


admin –
thuốc dùng tốt