Asthmatin 10 của Công ty TNHH LD STELLAPHARM – Chi nhánh 1, thành phần chính montelukast. Thuốc được dùng để điều trị và phòng ngừa lâu dài bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên; giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

I. Thông tin sản phẩm Asthmatin 10
1. Thành phần Asthmatin 10
- Montelukast: 10mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Asthmatin 10
- Ðiều trị và phòng ngừa lâu dài bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
- Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
3. Cách dùng
| Trường hợp | Đối tượng | Liều dùng |
| Hen suyễn | Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên | Dùng 2,5 viên (10mg) |
| Trẻ em 6 – 14 tuổi | Dùng 1,25 viên (5mg) (Nên đổi sang viên Asthmatin 5 để thuận tiện hơn) | |
| Trẻ em 2 – 5 tuổi | Dùng 01 viên (4mg) | |
| Trẻ em 12 – 23 tháng tuổi | Dùng 4mg nhưng nên đổi sang dạng thuốc cốm | |
| Trẻ em dưới 12 tháng tuổi | Chưa có thông tin. | |
| Viêm mũi dị ứng theo mùa | Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên | Dùng 2,5 viên (10mg) |
| Trẻ em 6 – 14 tuổi | Dùng 1,25 viên (5mg) (Nên đổi sang viên Asthmatin 5 để thuận tiện hơn) | |
| Trẻ em 2 – 5 tuổi | Dùng 01 viên (4mg) | |
| Trẻ em dưới 2 tuổi | Chưa có thông tin. | |
| Viêm mũi dị ứng quanh năm | Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên | Dùng 2,5 viên (10mg) |
| Trẻ em 6 – 14 tuổi | Dùng 1,25 viên (5mg) (Nên đổi sang viên Asthmatin 5 để thuận tiện hơn) | |
| Trẻ em 2 – 5 tuổi | Dùng 01 viên (4mg) | |
| Trẻ em 06 – 23 tháng tuổi | Dùng 4mg nhưng nên đổi sang dạng thuốc cốm | |
| Trẻ em dưới 06 tháng tuổi | Chưa có thông tin. |
4. Tác dụng phụ
| Hệ cơ quan/tổ chức | Tác dụng không mong muốn |
| Máu và bạch huyết | Tăng xu hướng chảy máu. |
| Hệ miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn |
| Tâm thần | Bát thường về giác mơ, chứng quá hiếu động tâm thần vận động, tràm cảm, mất ngủ, suy nghĩ và hành vi tự tử. |
| Thần kinh | Hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật. |
| Tim | Đánh trống ngực |
| Hô hấp | Chảy máu mũi, hội chứng Churg — Strass. |
| Tiêu hóa | Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. |
| Gan mật | Tăng nồng độ các transaminase trong huyết thanh (ALT, AST), viêm gan ứ mật. |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, vết thâm tím, mày đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút. |
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp, đau cơ gồm co cứng cơ |
| Các rồi loạn thông thường | Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù. |
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
Đọc kỹ HDSD của trước khi dùng.
Không sử dụng để điều trị đợt cấp của hen phế quản.
Khi dùng Asthmatin 10 thay thế corticoid dạng xịt/uống không nên dừng corticoid đột ngột mà nên giảm dần liều.
Không dùng đơn trị liệu bằng để điều trị hoặc kiểm soát trong trường hợp co thắt phế quản do gắng sức.
Không khuyến cáo dùng Aspirin hoặc thuốc NSAIDs cùng montelukast trên người nhạy cảm với aspirin.
Đã có báo cáo về dấu hiệu tâm thần kinh khi dùng ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em.
Trường hợp bệnh nhân hen phế quản điều trị bằng có thể gặp tình trạng tăng bạch cầu ái toan.
Trên người phenylceton niệu cần thận trọng vì chứa aspartam.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Asthmatin 10
1. Dược lực học Asthmatin 10
- Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE4 là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT). Thụ thể CysLT typ-1 (CysLT1,) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào gây tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc tủy).
- CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm phù đường hô hấp, co cơ trơn và làm biến đổi hoạt động tế bào liên quan đến tiến trình gây viêm.
- Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi phơi nhiễm kháng nguyên gây dị ứng trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi do các CysLT cho thấy làm tăng kháng lực đường dẫn khí qua mũi và các triệu chứng nghẹt mũi.
- Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLT với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD4 tại thụ thể CysLT1 mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.
2. Thông tin nhà sản xuất
- SĐK: VD-26555-17.
- Nhà sản xuất: Stella Pharm.
- Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.
- Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.


admin –
Dùng ổn