Thuốc Aurasert 100 là một thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, thường được dùng để điều trị chứng trầm cảm nặng, stress sau chấn thương, rối loạn cưỡng bức.

I. Thông tin sản phẩm Aurasert 100
1. Thành phần của Aurasert 100
- Sertralin: 100mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Aurasert 100
- Điều trị trầm cảm đợt nặng và ngăn ngừa tái phát các đợt trầm cảm nặng.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ.
- Điều trị stress tâm lý sau chấn thương.
- Điều trị ám ảnh cưỡng bức cho đối tượng từ 6 tuổi trở lên.
3. Đối tượng sử dụng
- Người bị trầm cảm (bao gồm cả trầm cảm có lo âu): Dùng để điều trị và phòng ngừa tái phát rối loạn trầm cảm nặng.
- Người bị rối loạn lo âu: Lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng chế (OCD).
- Người mắc rối loạn stress sau sang chấn (PTSD): Giúp giảm căng thẳng, lo âu do sang chấn tâm lý.
- Người bị rối loạn tiền kinh nguyệt (PMDD): Hỗ trợ giảm các triệu chứng tâm lý nặng nề trước kỳ kinh nguyệt.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn:
- Điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức khởi đầu với liều 50mg. Nếu cần thiết có thể tăng thêm 50mg sau mỗi tuần, cho đến liều tối đa là 200mg/ngày.
- Rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu, stress sau chấn thương nê bắt đầu với liều 25mg/ngày. Sau 1 tuần tăng lên 50mg/ngày. Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng thêm 50mg sau mỗi tuần, liều tối đa là 200mg/ngày.
- Nên cho bệnh nhân duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.
- Người cao tuổi: Có thể tăng nguy cơ hạ natri máu do đó cần thận trọng khi định liều.
- Bệnh nhân suy gan: nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Người bị suy gan nặng không nên dùng thuốc này.
- Trẻ em 6-12 tuổi: bắt đầu với liều 25mg/ngày để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức, sau 1 tuần tăng lên 50mg/ngày.
- Trẻ em từ 13-17 tuổi: bắt đầu với liều 50mg/ngày để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
- Trẻ dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc này.
Cách dùng
- Thuốc Aurasert 100mg được sử dụng bằng đường uống. Mỗi ngày uống 1 liều có thể dùng vào buổi sáng hoặc buổi tối. Thuốc này dùng cùng hay không cùng thức ăn đều được.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Cần theo dõi sự xuất hiện của hội chứng serotonin.
- Thận trọng khi dùng các thuốc tăng cường dẫn truyền serotonin khác.
- Thận trọng cho những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc.
- Giám sát chặt chẽ các bệnh nhân có nguy cơ cao tự sát.
- Dương tính giả với benzodiazepam.
- Không dùng thuốc cùng nước ép bưởi.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân glaucom góc đóng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
- Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, loạn vị giác, tối loạn chú ý, giảm tập trung, tăng trương lực cơ, trầm cảm, ác mộng, cáu gắt.
- Tiêu chảy, buồn nôn, khô miệng, nôn, táo bón, khó tiêu.
- Phát ban, đổ mồ hôi nhiều.
- Đau cơ.
- Viêm mũi, ngáp, viêm họng.
- Chậm xuất tinh, rối loạn cương dương.
- Đánh trống ngực
- Mệt mỏi, đau ngực.
- ít gặp:
- Viêm thực quản, tăng tiết nước bọt.
- Ảo giác, vô cảm.
- Co gật, co cơ, tăng động, quên, rồi loạn ngôn ngữ
- Phù quanh hố mắt, rụng tóc, mồ hôi lạnh, da khô
- Co thắt phế quản, chảy máu cam, khó thở.
- Yếu cơ, đau lưng, thoái hóa khớp.
- Hiếm gặp:
- Hung hăng, múa giật múa vờn, hôn mê.
- Tăng cảm giác, hội chứng sertonin.
- Phân đen, viêm miệng, viêm răng, gan bất thường.
- Tăng thông khí, nấc.
Bảo quản
- Tránh sáng, tránh ấm, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Để xa tầm tay của trẻ em .
II. Đánh giá sản phẩm Aurasert 100
1.Ưu – Nhược điểm của Aurasert 100
Ưu điểm
- Thuốc được nhập khẩu từ Ấn Độ, đây là nước có nền dược phẩm phát triển mạnh và nằm trong danh sách các nước có số lượng xuất khẩu dược phẩm hàng đầu thế giới.
- Thuốc dạng viên nén bao phim che được mùi vị và tránh kích ứng ở dạ dày.
- Thuốc đã được cấp phép lưu hành vào năm 2019 cho đến nay, đã có hơn 5 năm sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn trên lâm sàng.
- Đây là nhóm thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, tránh được các tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng thế hệ cũ.
Nhược điểm
- Hiệu quả sử dụng thuốc tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh mỗi người.
2. Công dụng chính của Sertralin
- Sertralin có tác dụng ức chế chọn lọc serotonin tái hấp thu ở màng nơron phía trước synap do đó làm tăng nồng độ serotonin synap ở hệ thần kinh trung ương, tăng tác dụng của serotonin.
- Thuốc có tác dụng khá yếu đối với dopamin và norepinephrin và hầu như rất ít hoặc không có tác dụng kháng cholinergic, histamin hay chẹn alpha, beta khi dùng ở liều điều trị do đó không gây ra các tác dụng phụ tương tự.
- Thuốc không gây ra nguy cơ bị nghiện, không gây ngủ nhiều và không cản trở phối hợp vận động, nhận thức.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.