Cefopefast 1000 là thuốc được bào chế ở dạng bột, dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc có chứa hoạt chất Cefoperazon, có tác dụng kháng khuẩn, hạn chế sự phát triển và lan rộng của vi khuẩn gây bệnh. Từ đó làm giảm các tình trạng viêm do các vi khuẩn gây ra, giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Chính vì vậy, thuốc hay được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

I. Thông tin sản phẩm Cefopefast 1000
1. Thành phần Cefopefast 1000
- Cefoperazon: 1000mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Cefopefast 1000
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Xương và nhiễm trùng khớp.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng.
- Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa.
3. Cách dùng
| Đối tượng bệnh nhân | Liều khuyến cáo |
| Người lớn | Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 2 đến 4g/ngày, tiêm cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn nặng: dùng liều 6-16g/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia liều thàng 2-4 lần, dùng trong 7 đến 14 ngày. |
| Người lớn bị suy gan | Cần giảm liều. Liều tối đa từ 1-2g mỗi ngày. |
Tiêm tĩnh mạch:
- Hòa 1g thuốc với 10ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc 10ml nước cất pha tiêm.
- Sau đó tiêm từ từ dung dịch đã pha trong ít nhất 5 phút.
Tiêm truyền không liên tục:
- Dùng liều 8 đến 12 g trong vòng 24 giờ, mỗi lần chỉ tiêm 2g, tiêm khoảng 4 đến 6 lần mỗi ngày.
- Hòa tan hoàn toàn 2g bột thuốc vào 100ml NaCl 0,9% hoặc 100ml glucose tiêm 5%, tiêm truyền trong vòng từ 30 đến 50 phút.
Tiêm bắp:
- Hòa tan 1g thuốc vào 4ml nước cất pha tiêm. Sau đó chia dung dịch đã pha thành 2 liều bằng nhau, mỗi liều là 0,5mg trong 2,2ml.
- Nên tiêm bắp sâu.
4. Chống chỉ định
- Bệnh nhân có các biểu hiện quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc penicillin hoặc beta-lactam khác.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Không được tự ý tiêm truyền, việc tiêm truyền cần được thực hiện bởi cán bộ y tế.
- Có thể xảy ra các tình trạng quá mẫn nặng và tử vong trong quá trình dùng thuốc.
- Cần tìm hiểu kỹ về tiền sử dị ứng với thuốc, các thuốc nhóm cephalosporin, penicillin trước khi dùng thuốc.
- Có thể gây viêm tắc tĩnh mạch nếu tiêm tĩnh mạch với liều quá 6g mỗi ngày.
- Có thể cân nhắc hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận, tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin, có thể phải giảm liều.
- Cần chẩn đoán phân biệt với viêm đại tràng màng giả khi có tiêu chảy trong khi sử dụng thuốc.
- Có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Cefopefast 1000
1. Ưu – Nhược điểm Cefopefast 1000
Ưu điểm
- Thuốc có chứa kháng sinh phổ rộng, do đó thuốc có hiệu quả điều trị được nhiều loại nhiễm khuẩn.
- Thuốc dùng đường tiêm, do đó thuốc được hấp thu nhanh và cho hiệu quả điều trị tức thời.
- Có thể dễ dàng tìm mua thuốc tại nhiều nhà thuốc hiện nay.
Nhược điểm
- Thuốc có thể xảy ra một vài tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
- Thuốc có thể gây đau tại nơi tiêm khi tiêm.
2. Thông tin nhà sản xuất
NSX: Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd
- Xuất xứ: Việt Nam


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bột Pha Tiêm Cefopefast 1000 – Hộp 10 Lọ – Điều Trị Nhiễm Khuẩn”