Metronidazol điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim…

I. Thông tin sản phẩm Metronidazol
1. Thành phần Metronidazol
- Metronidazol: 500mg
2. Chỉ định Metronidazol
- Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là các loài Bacteroids và vi khuẩn kỵ khí.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn hậu sản, áp xe vùng chậu, viêm mô tế bào vùng chậu và nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật.
- Nhiễm trùng tiết niệu, sinh dục do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis ở cả phụ nữ và nam giới.
- Viêm âm đạo do vi khuẩn (còn gọi là viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm âm đạo do vi khuẩn kỵ khí hoặc Gardnerella vaginalis).
- Bệnh ký sinh trùng amip (amip ở đường ruột, người bệnh có kén amip không triệu chứng).
- Nhiễm Giardia.
- Viêm lợi hoại tử loét cấp tính.
- Nhiễm trùng răng cấp tính (viêm quanh thân răng cấp tính và viêm chân răng cấp tính).
- Viêm loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori trong (phác đồ điều trị 3 thuốc).
3. Cách dùng
Nhiễm trùng kỵ khí:
- Trẻ em > 8 tuần đến 12 tuổi: 20 – 30 mg/kg/lần/ngày hoặc chia 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ. Có thể tăng lên 40 mg/kg/ngày tùy mức độ nhiễm trùng. Thời gian điều trị: 7 ngày.
- Trẻ em < 8 tuần tuổi: 15 mg/kg/lần/ngày hoặc chia 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Trẻ sơ sinh có tuổi thai < 40 tuần: 10 mg/kg thể trọng, liều duy nhất trước khi mổ.
- Trẻ em < 10 tuổi: Dùng dạng bào chế khác phù hợp.
Dự phòng nhiễm khuẩn vi khuẩn kỵ khí:
- Người lớn: 1 g, 24 giờ trước phẫu thuật, tiếp theo 400 mg cách nhau mỗi 8 giờ trước phẫu thuật.
- Trẻ em < 12 tuổi: 20 – 30 mg/kg, liều duy nhất trước phẫu thuật.
- Trẻ sơ sinh có tuổi thai < 40 tuần: 10 mg/kg thể trọng, liều duy nhất trước khi mổ.
- Trẻ em < 10 tuổi: Dùng dạng bào chế khác phù hợp.
Điều trị các bệnh nhiễm trùng:
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 800 mg, sau đó 400 mg mỗi 8 giờ.
- Trẻ em < 10 tuổi: Dùng dạng bào chế khác phù hợp.
Nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc sinh dục do ký sinh trùng Trichomonas:
- Người lớn và thanh thiếu niên: 2000 mg liều duy nhất hoặc 200 mg/lần x 3 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 7 ngày.
- Trẻ em < 10 tuổi: 40 mg/kg liều duy nhất hoặc 15 – 30 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần trong 7 ngày, không vượt quá 2000 mg/liều.
Viêm âm đạo do vi khuẩn:
- Người lớn: 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 2 g, liều duy nhất.
- Thanh thiếu niên: 400 mg/lần x 2 lần/ngày trong 5 – 7 ngày hoặc 2 g, liều duy nhất.
Bệnh ký sinh trùng amip:
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 400 – 800 mg/lần x 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
- Trẻ em từ 7 – 10 tuổi: 200 – 400 mg/lần x 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
- Trẻ em từ 3 – 7 tuổi: 100 – 200 mg/lần x 4 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
- Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: 100 – 200 mg/lần x 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
- Hoặc tính theo cân nặng: 35 – 50 mg/kg/ngày chia 3 lần, không vượt quá 2400 mg/ngày.
Bệnh Giardia:
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2000 mg/lần/ngày trong 3 ngày hoặc 400 mg/lần x 3 lần/ngày trong 5 ngày hoặc 500 mg/lần x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.
- Trẻ em từ 7 – 10 tuổi: 1000 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
- Trẻ em từ 3 – 7 tuổi: 600 – 800 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
- Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: 500 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
- Hoặc tính theo cân nặng: 15 – 40 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần.
Viêm lợi loét cấp tính:
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 200 mg x 3 lần/ngày trong 3 ngày.
Loét chân và loét do tì đè:
- Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 400 mg/lần x 3 lần/ngày trong 7 ngày.
Điều trị Helicobacter pylori:
- Sử dụng trong phác đồ phối hợp: 20 mg/kg/ngày, không quá 500 mg/lần x 2 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
4. Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Người có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buôn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
- Có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
- Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
Bảo quản:
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Metronidazol
1. Đặc tính dược lực học Metronidazol
- Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.
- Là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
- Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị.
- Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
- Metronidazol là thuốc điều trị chuẩn của ỉa chảy kéo dài và sút cân do Giardia. Là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị lỵ cấp tính và áp xe gan nặng do amip, tuy liều dùng có khác nhau.
2. Thông tin nhà sản xuất
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 (Foripharm)
Thành lập: Năm 1968
Trụ sở: Số 115 Ngô Gia Tự, TP. Đà Nẵng
Lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược, đông dược, thực phẩm chức năng
Thị trường: Phân phối toàn quốc và xuất khẩu sang một số nước châu Á
Có truyền thống lâu đời và uy tín trong ngành dược
Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO
Sản phẩm đa dạng: thuốc điều trị, thực phẩm chức năng, dược liệu
Mạng lưới phân phối rộng khắp


admin –
là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh