Colestrim 145 điều trị cho các bệnh: rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu nguyên phát.

I. Thông tin sản phẩm Colestrim 145
1. Thành phần Colestrim 145
- Fenofibrate…………………….145 mg.
- Tá dược…………………vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định Colestrim 145
- Tăng Triglyceride máu nặng.
- Rối loạn lipid máu hỗn hợp.
- Tăng Cholesterol huyết nguyên phát.
3. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Trước khi bắt đầu trị liệu với Colestrim Supra 145, người bệnh cần nghiêm ngặt ăn kiêng giảm lipid và duy trì việc này ngay cả khi đang trị liệu.
Chú ý:
Cần xác định rõ các yếu tố nguy cơ làm nặng thêm vấn đề liên quan đến lipid huyết trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Ăn kiêng là liệu pháp đầu tiên khi điều trị rối loạn lipid huyết.
Tập thể dục là điều không thể thiếu, giúp gia tăng hiệu quả của quá trình thực hiện trị bệnh.
Theo dõi các thông số Cholesterol, Lipid máu thường xuyên.
Thay đổi hoặc bổ sung liệu pháp khác sau khi điều trị cùng Colestrim Supra 2-3 tháng mà không thấy biến chuyển tốt hơn.
| Đối tượng | Liều lượng |
| Tăng Cholesterol máu nguyên phát Rối loạn Lipid máu hỗn hợp | 1 viên/lần/ngày |
| Tăng Triglyceride máu trầm trọng | 1 viên/lần/ngày Hiệu chỉnh sau 4-8 tuần tùy tính chất bệnh Liều tối đa 145mg/lần/ngày |
| Người bệnh cao tuổi | Hiệu chỉnh liều dựa vào chức năng gan thận |
Cách dùng
- Nuốt nguyên viên thuốc Colestrim 145 với nước đun sôi để nguội.
- Không nghiền hay nhai thuốc.
- Dùng Colestrim 145 cùng với thức ăn hay không cùng thức ăn cũng đều không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
4. Tác dụng phụ
| Tần suất của tác dụng ngoại ý | Biểu hiện |
| Thường gặp | Tăng transaminase huyết, rối loạn dạ dày-ruột |
| Ít gặp | mẩn, ngứa, sỏi mật, tăng creatinin huyết, nhạy cảm ánh sáng |
| Hiếm gặp | vọp bẻ, yếu cơ, rụng tóc, suy giảm tình dục, đau cơ lan rộng |
| Rất hiếm gặp | viêm gan, viêm tụy, nhạy cảm ánh sáng kèm rộp da, ban đỏ, tiêu cơ vân, bệnh phổi mô kẽ… |
5. Một số thông tin khác
Chống chỉ định Colestrim 145:
- Bệnh gan tiến triển, suy thận nặng.
- Tiền sử bệnh túi mật.
- Mẫn cảm với bất cứ tá dược, hoạt chất nào của Colestrim Supra.
- Phụ nữ đang cho bé bú.
- Rối loạn di truyền liên quan đến dung nạp galactose hay thiểu men Lapp.
Tương tác thuốc Colestrim 145:
| Tương tác | Hậu quả |
| Fenofibrate – Thuốc chống đông đường uống | Tăng INR, tăng nguy cơ chảy máu |
| Fenofibrate – Cyclosporin | Suy chức năng thận thuận nghịch |
| Fenofibrate – CYP2C19, CYP2A6, CYP2C9 | Cần hiệu chỉnh liều và theo dõi thường xuyên do các thuốc này có khoảng điều trị tương đối hẹp |
| Fenofibrate – Thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fibrate khác | Tiềm tàng độc tính cơ nguy hiểm |
Lưu ý:
Trước khi bắt đầu trị liệu với Fenofibrate, cần loại trừ các yếu tố làm tăng Cholesterol máu: nghiện rượu, thận hư, rối loạn protein huyết, suy giáp, tiểu đường type 2…
Thường xuyên kiểm tra lại các thông số gan do sẽ có sự thay đổi ít nhiều men gan khi dùng Colestrim Supra.
Lưu ý việc dùng thuốc ngừa thai có estrogen hoặc bản thân người bệnh đang dùng estrogens cũng có thể gây tăng Cholesterol.
Thuốc có thể bị giảm hiệu quả đối với trường hợp tăng triglycerid nặng, có hiện tượng tắc ống dẫn mật gây nguy cơ viêm tụy.
Tiềm tàng nguy cơ độc tính trên cơ khi dùng Fenofibrate.
Nếu Creatinin tăng > 50% giới hạn bình thường thì dừng ngay điều trị với Fenofibrate. Cần định kỳ 3 tháng kiểm tra Creatinin.
Bảo quản:
- Bảo quản thuốc Colestrim Supra ở nơi thoáng mát, khô ráo, < 30 ℃. Để sản phẩm này tránh xa tầm với của trẻ em.
II. Đánh giá sản phẩm Colestrim 145
1. Công dụng của thành phần Colestrim 145
- Fenofibrate là một dẫn xuất của Acid Fibric.
- Thông qua hoạt hóa PPAR mà Fenofibrate có thể làm giảm nồng độ Lipid máu.
- Khi hoạt hóa receptor PPAR, Fenofibrate kích hoạt men lipoprotein Lipase gây tăng phân ly lipid đồng thời cũng tăng thải trừ khỏi huyết tương các chất/tiểu phân có nhiều Triglycerid – yếu tố tiềm tàng gây ra xơ vữa.
- Hệ quả của quá trình trên là sự giảm Triglycerid, đổi thay thành phần/kích thước của LDL thành HDL. Đồng thời việc hoạt hóa PPAR cũng tăng sinh Apoprotein AI, AII và HDL-C.
- Fenofibrate còn có khả năng làm tăng thải Acid Uric qua nước tiểu nên có thể làm giảm Acid Uric huyết.
- Fenofibrate hấp thu tốt qua đường uống (hấp thu ở đoạn dạ dày-ruột). Cmax và AUC của thuốc không có sự khác biệt khi uống cùng hay không cùng thức ăn.
- Tỷ lệ Fenofibrate gắn với huyết tương tương đối cao (~99%).
- Fenofibrate được thủy phân thành Acid Fenofibric có hoạt tính. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường niệu (~60%) ở dạng chuyển hóa, qua phân (25%).
2. Ưu – Nhược điểm sản phẩm
Ưu điểm
- Fenofibrate được FDA chấp thuận để điều trị cho các bệnh: rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu nguyên phát.
- Thuốc chỉ cần uống một liều mỗi ngày và không phụ thuộc vào thức ăn.
- Fenofibrate có hiệu quả chống lại nhiều loại bệnh nhiễm vi-rút và các chứng rối loạn viêm nhiễm khác nhau. Khả năng chống viêm, chống oxy hóa và chống huyết khối của Fenofibrate có thể giúp giảm thiểu hậu quả viêm và huyết khối liên quan đến nhiễm SARS-CoV-2. Thông qua việc làm giảm sự tương tác giữa SARS-CoV-2 và ACE2, Fenofibrate có thể trực tiếp làm giảm nguy cơ nhiễm SARS-CoV-2.
- Fenofibrate có tác dụng chống ung thư trong các tế bào Hep3B ung thư gan, sự ức chế chuyển hóa lipid có thể liên quan đến quá trình chết theo chu trình và hoại tử tế bào Hep3B do Fenofibrate gây ra.
- Thuốc được bào chế dạng viên nén dùng đường uống phù hợp với nhiều đối tượng.
- Các viên thuốc được bao bọc trong hộp kín, lý tưởng để vận chuyển và bảo quản.
Nhược điểm
- Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
3. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Mega Lifesciences Public Company Ltd.
- SĐK: VN-18373-14
- Xuất xứ: Pháp


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Colestrim 145 – Hộp 30 Viên – Điều Trị Tăng Lipid Máu”