Depo Medrol 40mg là thuốc tiêm chống viêm, các rối loạn về máu và ung thư, rối loạn nội tiết, lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp,… Dưới đây là thông tin về sản phẩm

I. Thông tin về sản phẩm Depo Medrol 40mg
1. Công dụng – Chỉ định của Depo Medrol 40mg
. Điều trị viêm và rối loạn thấp khớp
- Hỗ trợ điều trị viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp.
- Giảm viêm và đau trong viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch do viêm xương khớp.
- Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.
- Điều trị viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu xương, viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
- Giảm viêm trong viêm khớp cấp do gút.
2. Hỗ trợ điều trị bệnh hệ thống tạo keo
- Kiểm soát lupus ban đỏ hệ thống trong giai đoạn kịch phát hoặc điều trị duy trì.
- Hỗ trợ điều trị viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
- Điều trị viêm tim cấp do thấp.
3. Điều trị bổ trợ
- Giúp kiểm soát đợt cấp tính hoặc kịch phát của bệnh, hỗ trợ trong liệu pháp vận động và vật lý trị liệu để giảm đau.
Thuốc ưu tiên tiêm tại chỗ đối với một số chỉ định phù hợp, giúp kiểm soát viêm và đau hiệu quả tại vùng tổn thương.
2. Cách dùng và liều dùng của Depo Medrol 40mg
1. Hướng dẫn sử dụng
- Kiểm tra dung dịch trước khi sử dụng, không dùng nếu có cặn hoặc đổi màu.
- Tuân thủ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng.
- Không tiêm tĩnh mạch, không tiêm nội tủy, không sử dụng lọ đa liều.
- Sau khi dùng đủ liều, loại bỏ phần thuốc dư.
Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:
- Lắc kỹ để hỗn dịch đồng nhất.
- Mở nắp bên trên.
- Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.
- Tháo nắp bảo vệ kim, bơm tiêm sẵn sàng để sử dụng.
- Sau khi tiêm, vứt bỏ bơm tiêm, không tái sử dụng.
2. Liều dùng
Tiêm bắp để đạt tác dụng toàn thân
- Liều tiêm bắp phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều uống hàng ngày với 7 và tiêm một lần duy nhất.
Liều dùng theo bệnh lý:
✔ Viêm khớp dạng thấp (duy trì): 40 – 120 mg/tuần.
✔ Viêm da cấp tính do chất độc thường xuân: 80 – 120 mg/lần, hiệu quả trong 8 – 12 giờ.
✔ Viêm da tiếp xúc mạn tính: Tiêm lặp lại mỗi 5 – 10 ngày nếu cần.
✔ Viêm da tăng tiết bã nhờn: 80 mg/tuần.
✔ Hen suyễn: 80 – 120 mg/lần, tác dụng kéo dài 2 tuần.
✔ Viêm mũi dị ứng (cảm mạo): 80 – 120 mg/lần, tác dụng kéo dài 3 tuần.
✔ Hội chứng tuyến thượng thận – sinh dục: 40 mg mỗi 2 tuần.
Liều dùng cho trẻ em
- Giảm liều so với người lớn, điều chỉnh dựa trên tình trạng bệnh thay vì chỉ theo cân nặng hoặc tuổi.
Lưu ý khi sử dụng dài hạn:
- Giảm liều hoặc ngừng thuốc từ từ nếu sử dụng trên vài ngày để tránh sốc thuốc.
- Theo dõi các xét nghiệm định kỳ: đường huyết, huyết áp, thể trọng, X-quang phổi và tiêu hóa, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc khó tiêu.
3. Thành phần của Depo Medrol 40mg
- Thành phần: Methylprednisolon acetate 40mg/ml
- Tá dược: Polyethylen glycol 3350, Natri clorid, Myristyl Gamma Picolinium clorid, Natri hydroxyd, Acid hydroclorid, Nước cất pha tiêm.
4. Chống chỉ định của Depo Medrol 40mg
Không nên sử dụng thuốc cho:
- Bệnh nhân bị mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc, bao gồm cả tá dược.
- Phụ nữ mang thai.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý khi sử dụng:
- Không sử dụng thuốc nếu bạn có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc với người cao tuổi vì họ có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
- Sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể gây tác dụng xấu cho thai nhi (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi), đặc biệt là trong ba tháng đầu. Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng thuốc.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Depo Medrol 40mg Lọ 1ml – Chống Viêm Và Điều Trị Các Rối Loạn Về Máu, Ung Thư”