Dung dịch uống Meyernife SR là sản phẩm của Công ty Liên doanh Meyer – BPC – Việt Nam có thành phần hoạt chất Piracetam. Đây là thuốc điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.

I. Thông tin sản phẩm Meyernife
1. Thành phần của Meyernife
- Piracetam: 1000mg.
- Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng của Meyernife
- Điều trị chóng mặt hoặc tâm thần thực thể.
3. Đối tượng sử dụng
- Thuốc Meyernife SR dùng cho người lớn trong các trường hợp sau:
- Người bị chóng mặt do nguyên nhân là rối loạn vận mạch.
- Người bị mắc bệnh rung giật cơ do bất thường từ vỏ não dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác.
- Bệnh nhân hồng cầu hình lưỡi liềm gây ra những đợt nghẽn mạch cấp.
- Người bệnh tâm thần – thực thể dùng thuốc để cải thiện triệu chứng như giảm trí nhớ hoặc thiếu động lực.
- Thuốc Meyernife SR Piracetam 1000mg/10ml dùng cho trẻ em trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân nhi bị bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm gây ra những đợt nghẽn mạch cấp.
- Trẻ em bị chứng khó đọc dùng thuốc kết hợp với việc dạy nói để tăng hiệu quả.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Liều dùng cho trẻ em:
- Chứng khó đọc cho trẻ trên 8 tuổi là 32ml chia 2 lần mỗi ngày trong suốt năm học.
- Đợt cấp của nghẽn mạch ở bệnh nhân nhi bị hồng cầu hình liềm từ trên 3 tuổi: để phòng ngừa thì uống 160mg đường uống cho mỗi cân nặng mỗi ngày, chia làm 4 lần uống, điều trị cấp thì uống 300mg đường tiêm tĩnh mạch cho mỗi cân nặng mỗi ngày, chia làm 4 lần. Kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi còn hạn chế nên không khuyến cáo chế độ liều.
- Liều dùng cho người lớn:
- Bệnh tâm thần – thực thể hoặc chứng chóng mặt : Mỗi ngày uống từ 24ml đến 48ml chia làm 2 lần đến 3 lần.
- Bệnh rung giật cơ do vỏ não: Liều khởi đầu là 72ml mỗi ngày. Cứ 3 ngày đến 4 ngày thì tăng thêm 48ml cho tới khi 1 ngày tối đa dùng 200ml. Số lần dùng trong này cũng chia ra 2 lần đến 3 lần.
- Các liều này có thể sử dụng duy trì cho tới khi các bệnh này suy giảm. Tuy nhiên cứ 6 tháng nếu bệnh tiến triển tốt thì nên thử giảm 12ml mỗi ngày tùy đáp ứng của bệnh nhân.
- Đợt cấp của nghẽn mạch ở người bị hồng cầu hình liềm: dùng dự phòng thì hằng ngày nên sử dụng liều 160mg cho mỗi kg, chia làm 4 lần uống trong ngày. Điều trị cấp tính thì uống 300mg đường tiêm tĩnh mạch cho mỗi kg, chia làm 4 lần uống. Nếu không uống duy trì liều dự phòng thì dễ bị tái phát các đợt cấp tính.
- Liều dùng cho người cao tuổi:
- Giảm liều ở người suy thận và không dùng cho người suy gan, suy thận nặng.
- Cần đánh giá chức năng thận trong suốt quá trình dùng thuốc này.
Cách dùng
- Cách sử dụng thuốc điều trị chóng mặt Meyernife SR là uống trực tiếp dung dịch trong ống vào trước hoặc sau bữa ăn. Sau khi uống dung dịch thuốc, người dùng có thể uống thêm nước lọc để làm giảm mùi thuốc trong miệng.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Người suy thận phải thường xuyên được đánh chức năng thận và không dùng trong trường hợp suy thận nặng.
- Dùng thuốc ở người bị rung giật cơ thì không được dừng đột ngột.
- Người có tiền sử bị các bệnh xuất huyết như chảy máu dạ dày, đang uống các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Người chuẩn bị thực hiện các phẫu thuật lớn.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, kích động, buồn ngủ, đi ngoài…
- Ít gặp: Run rẩy, ngứa, mày đay, tăng ham muốn tình dục, trầm cảm, chảy máu hoặc rối loạn cầm máu, lên cân…
Bảo quản
- Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ ổn định không vượt 30 độ C, nơi bảo quản phải sạch sẽ và khô ráo.
- Thuốc sẽ bị hỏng nhanh chóng nếu có ánh nắng chiếu tới. Do đó, cần để thuốc nơi râm mát.
- Hạn dùng thuốc Meyernife SR là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
II. Đánh giá sản phẩm Meyernife
1. Ưu – Nhược điểm của Meyernife
Ưu điểm
- Thuốc được bào chế dưới dạng siro dễ uống với hàm lượng dược chất cao trong một ống.
- Đối tượng sử dụng thuốc đa dạng, cả về lứa tuổi và giới.
Nhược điểm
- Thuốc có thể gây triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi cho đối tượng là người lái xe và vận hành máy móc.
2. Công dụng chính của Piracetam
- Dược chất chính của thuốc Meyernife SR là Piracetam – 1 dẫn xuất GABA của tuần hoàn Nootropic. Cơ chế tác dụng của Piracetam là chất này kết hợp với màng Phospholipid tạo ra sự liên hợp của thuốc và Lipid có thể di động được nên làm thay đổi tính lưu động của màng. Đồng thời, Piracetam làm cải thiện ổn định của màng tế bào tạo điều kiện cho sự hồi phục và hoạt động của Protein xuyên màng để thực hiện các chức năng vận chuyển màng, tiết các chất sinh học đặc hiệu, gắn kết hoặc kích thích các thụ thể . Cơ chế này chống lại hoạt động của Amyloid Peptide gây mất tổ chức tế bào thần kinh nên chống lại sự chết của tế bào thần kinh.
- Sự lưu động của màng tạo điều kiện cho sự dẫn truyền thần kinh của hệ Glutamatergic và Cholinergic. Đồng thời, hệ thần kinh đạt được độ dẻo dai hơn nên bảo vệ thần kinh tránh khỏi sự co giật của các tế bào thần kinh.
- Không chỉ có tác dụng trên hệ thần kinh, tính lưu động của màng cũng thể hiện tác dụng trên tế bào tiểu cầu. Piracetam còn giúp cải thiện hoạt động tuần hoàn của dòng máu tới thận và não do làm giảm độ kết dính của tế bào hồng cầu với thành tế bào của mạch máu.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dung Dịch Uống Meyernife – Hộp 20 Ống – Điều Trị Hội Chứng Tâm Thần – Thực Thể”