Esonix 40 là sản phẩm của Incepta Pharmaceuticals Limited, thành phần chính esomeprazole, thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược thực quản (GERD), làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID và diệt trừ H. pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.

I. Thông tin sản phẩm Esonix
1. Thành phần Esonix
- Esomeprazole: 40mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Esonix
- Điều trị bệnh trào ngược thực quản (GERD): Điều trị triệu chứng trào ngược thực quản.
- Làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID
- Esonix 40 được chỉ định làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến dùng thuốc chống viêm NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ tiến triển loét dạ dày. Bệnh nhân được cho là có nguy cơ như bệnh nhân lớn tuổi (≥ 60) và/hoặc có tiền sử loét dạ dày. Các thử nghiệm lâm sàng không quả 6 tháng.
- Diệt trừ H. pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng
- Phối hợp 3 thuốc: Esomeprazole + amoxicillin + clarithromycin. Nếu điều trị thất bại, nên tiến hành test nhạy cảm. Nếu có đề kháng với clarithromycin được chứng minh hoặc không thể tiến hành test nhạy cảm, các liệu pháp kháng sinh thay thế cần được tiến hành.
3. Cách dùng
| Chỉ định | Liều lượng | Số lần/ngày |
| Bệnh trào ngược thực quản (GERD) | ||
| Làm lành viêm loét thực quản | 40mg hoặc 20mg | 1 lần/ngày trong 4 – 8 tuần * |
| Điều trị duy trì viêm loét thực quản | 20mg | 1 lần/ngày ** |
| Điều trị triệu chứng trào ngược thực quản | 20mg | 1 lần/ngày trong 4 tuần *** |
| Làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID | 20mg hoặc 40mg | 1 lần/ngày trong 6 tuần ** |
| Diệt trừ H. pylori làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng | ||
| Phối hợp 3 thuốc | ||
| Esomeprazole | 40mg | 1 lần/ngày trong 10 ngày |
| Amoxicillin | 1000mg | 2 lần/ngày trong 10 ngày |
| Clarithromycin | 500mg | 2 lần/ngày trong 10 ngày |
| Các tình trạng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison Syndrome | 40mg | 2 lần/ngày ++ |
| Trẻ em từ 12 – 17 tuổi | ||
| Điều trị ngắn hạn bệnh GERD | 20mg hoặc 40mg | 1 lần/ngày trong 10 ngày |
* Phần lớn các bệnh nhân khỏi trong 4 – 8 tuần. Điều trị thêm 4 – 8 tuần nếu chưa khỏi.
** Các nghiên cứu lâm sàng không tiến hành quá 6 tháng.
*** Nếu triệu chứng vẫn không thuyên giảm hoàn toàn sau 4 tuần, cần cân nhắc điều trị thêm 4 tuần nữa.
+ Liều >1mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu.
Liều Esonix 40 ở bệnh nhân có tăng tiết bệnh lý khác nhau ở từng bệnh nhân. Liều nên điều chỉnh theo nhu cầu ở từng bệnh nhân.
++ Liều tới 240mg đã được dùng.
Tham khảo thông tin kê đơn đầy đủ của amoxicillin và clarithromycin cho các chống chỉ định, liều dùng cho người già và suy thận.
Liều dùng ở đối tượng đặc biệt:
Với người già và bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều.
Bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá 20mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định
Thuốc Esonix 40 chống chỉ định trong các trường hợp tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính esomeprazole hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
Các rối loạn hệ máu và bạch huyết
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Các rối loạn hệ miễn dịch
- Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và sốc phản vệ.
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.
- Ít gặp: Phù mạch ngoại biên.
- Hiếm gặp: Hạ natri huyết.
Các rối loạn tâm thần
- Ít gặp: Buồn ngủ.
- Hiếm gặp: Kích động, mất bình tĩnh, suy nhược.
- Rất hiếm: Ảo giác.
Các rối loạn hệ thần kinh
- Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.
Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.
Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.
Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.
Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ.
Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.
Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.
Lưu ý:
- Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên kiểm tra thật kỹ hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc Esonix 40mg (Viên nén). Nếu như đã hết hạn dùng, chất lượng có dấu hiệu bị hư thì không được sử dụng.
- Thuốc Esonix được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, do đó sử dụng thuốc theo đường uống, không sử dụng theo đường dùng khác.
- Esonix 40mg (Viên nén) có thể sử dụng điều trị ngắn hạn theo chỉ định của bác sĩ cho trẻ em trong độ tuổi từ 12 đến 17 tuổi nhưng trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
- Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cần thiết lập chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, nên hạn chế hoặc không sử dụng rượu bia trong quá trình uống thuốc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Esonix 40mg (Viên nén) trước khi dùng thuốc và sau mỗi lần sử dụng nên để thuốc xa tầm với của trẻ em.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
II. Đánh giá sản phẩm Esonix
1. Ưu – Nhược điểm Esonix
Ưu điểm
- Thuốc có dạng viên nén, dễ sử dụng và bảo quản.
- Có thể sử dụng thay thế cho viên uống ở những bệnh nhân khó nuốt hoặc không có khả năng nuốt viên thuốc.
- Một số nghiên cứu cho thấy Esomeprazole có hiệu quả làm giảm axit trong dạ dày tốt hơn Omeprazole
- Ngoài việc điều trị trào ngược dạ dày thực quản ở người lớn và trẻ em, Nexium có thể giúp ngăn ngừa loét dạ dày do thuốc, nhiễm trùng và các nguyên nhân khác
- Thuốc được sản xuất bởi Incepta Pharmaceuticals Limited. – một trong những công ty Dược phẩm nổi tiếng hàng đầu thế giới.
Nhược điểm
- Thuốc có giá thành khá cao, khoảng 20.000 đồng/viên
- Không có khả năng giảm ngay các triệu chứng ợ chua.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX:
- Xuất xứ: Banglades


admin –
hdsd cụ thể