Kuplevotin là sản phẩm của Công ty Cổ PhầnKorea United Pharm Int’l (Hàn Quốc), chứa hoạt chất Levosulpirid mang lại tác dụng điều trị các bệnh lý do rối loạn chức năng đường tiêu hóa.

I. Thông tin sản phẩm Kuplevotin
1. Thành phần Kuplevotin
- Levosulpirid: 25mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Kuplevotin
- Ðiều trị các bệnh lý do rối loạn tiêu hóa chức năng: Trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi.
3. Cách dùng
Thuốc Kuplevotin dùng trước bữa ăn.
Người lớn
- Liều thường dùng là 1 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em trên 14 tuổi
- Dùng 3 – 5mg/kg trọng lượng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai.
- Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, rối loạn cơ học đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân u tế bào ưa crôm, tăng huyết áp do thuốc có thể gây tiết catecholamin.
- Quá mẫn hoặc không dung nạp levosulpirid.
- Bệnh nhân động kinh, hưng cảm, bệnh nhân bị trầm cảm ở giai đoạn hưng phấn.
- Ở hầu hết các thuốc hướng tâm thần có sự tương tác giữa sự giảm khí sắc và tăng nồng độ prolactin trong máu. Do đó, không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị bệnh tuyến vú ác tính.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
- Hệ nội tiết: Thỉnh thoảng có vô kinh có thể do rối loạn chức năng nội tiết của gian não (rối loạn tiết gonadotropin hay prolactin), tiết sữa liên tục, chứng vú lớn ở phái nam có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân, và nếu có các triệu chứng trên phải ngưng thuốc.
- Hệ ngoại tháp: Run, tê lưỡi, lo âu hiếm xảy ra và đòi hỏi phải ngưng thuốc. Hiếm khi có cử động không chủ ý xung quanh môi do điều trị dài hạn, và triệu chứng này có thể kéo dài ngay cả sau khi đã ngưng thuốc.
- Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có khát, ợ nóng, nuồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón.
- Hệ tuần hoàn: Cao huyết áp.
Lưu ý:
Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân cao huyết áp.
- Trẻ em: Vì các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, cần hết sức thận trọng tránh quá liều.
- Người cao tuổi: Cần hết sức thận trọng về liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi vì sự suy giảm chức năng thận làm nồng độ thuốc trong máu cao, kết quả là kéo dài thời gian tác động của thuốc.
Levosulpirid không được sử dụng khi kích thích nhu động đường tiêu hóa có thể gây nguy hiểm như trong trường hợp có xuất huyết hay tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
Khuyến cáo nên thận trọng khi sử dụng levosulpirid cùng với rượu vì thuốc có thể làm tăng tác dụng an thần của rượu.
Đặc biệt thận trọng khi dùng levosulpirid với các thuốc tác động đến tâm thần vì có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Trước khi chỉ định thuốc, phải thông báo cho bệnh nhân các tác dụng phụ như sự tiết sữa, tăng tiết prolactin do sự điều hòa chức năng nội tiết của gian não bị rối loạn.
Vì sự điều hòa chức năng nội tiết của gian não và triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, cần cân nhắc kỹ tính an toàn và hiệu quả của việc dùng thuốc.
Vì tác động chống nôn của thuốc có thể che lấp các triệu hứng do u não, do tắc nghẽn ruột hay do nhiễm độc các thuốc khác, cần sử dụng thận trọng và theo dõi kỹ bệnh nhân.
Các nghiên cứu trên động vật về độc tính mãn tính gây teo tinh hoàn và làm giảm khả năng sinh sản.
Trong điều trị liều cao dài ngày ở chuột đồng và chuột cống, tỷ lệ u tuyến yên, u tuyến vú ở nhóm levosulpirid cao hơn ở nhóm chứng.
Bảo quản:
- Bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải, nhiệt độ nên duy trì dưới 30 độ C.
II. Đánh giá sản phẩm Kuplevotin
1. Ưu – Nhược điểm Kuplevotin
Ưu điểm
- Thường được chỉ định cho những bệnh nhân gặp các vấn đề về đường tiêu hóa.
- Liều dùng dễ nhớ, viên thuốc nhỏ dễ nuốt.
Nhược điểm
- Giá thành của thuốc khá cao.
- Có nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, nếu không tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ thì rất dễ dẫn đến di chứng về sau.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: CÔNG TY CỔ PHẦN KOREA UNITED PHARM. INT’ L
- Xuất xứ: Hàn Quốc


admin –
Thuốc tốt. Chính hãng