Thuốc Nutrohadi F là thuốc có công dụng bổ sung chế độ ăn cho trẻ em biếng ăn hoặc những người đang cần một chế độ ăn giàu dinh dưỡng, đầy đủ các dưỡng chất.

I. Thông tin sản phẩm Nutrohadi F
1. Thành phần của Nutrohadi F
- Lysin hydroclorid: 200mg.
- Calci glycerophosphat cung cấp calci với : 86,7mg.
- Acid glycerophosphoric và calci glycerophosphat cung cấp phospho với : 133,3mg.
- Thiamin hydroclorid: 2mg.
- Pyridoxin hydroclorid: 4mg.
- Riboflavin natri phosphat: 2,3mg.
- Nicotinamid: 13,3mg.
- Alpha tocopherol acetat: 10mg.
- Và các tá dược vừa đủ tỉ lệ mà nhà sản xuất quy định.
2. Công dụng của Nutrohadi F
- Hỗ trợ sức khỏe mắt:
- Bổ sung Vitamin A, giúp duy trì thị lực, giảm mỏi mắt.
- Phòng ngừa thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể.
- Bảo vệ hệ thần kinh:
- Vitamin nhóm B (B1, B6, B12) hỗ trợ chức năng thần kinh, giảm đau thần kinh ngoại biên.
- Hỗ trợ điều trị tê bì chân tay, đau dây thần kinh do tiểu đường hoặc thiếu vitamin B.
- Tăng cường sức khỏe tổng thể:
- Giúp cơ thể chống lại stress oxy hóa.
- Hỗ trợ chuyển hóa năng lượng, giảm mệt mỏi.
3. Đối tượng sử dụng
- Người bị suy nhược cơ thể, thiếu hụt vitamin
- Người mắc các bệnh về thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh
- Người làm việc nhiều với máy tính, mắt dễ bị mỏi
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: Uống 5ml/ngày. Khi dùng thuốc cần phải có dụng cụ chia nhỏ liều.
- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 1-2 ống/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2-3 ống/ngày.
Cách dùng
- Cách 1: uống trực tiếp trong ống.
- Cách 2: pha loãng thuốc với khoảng 100ml, dùng thuốc sau khi pha.
- Người dùng nên sử dụng thuốc cùng với bữa ăn, 2 bữa sáng trưa.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Nếu như quên 1 liều hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt, nhưng tuyệt đối không dùng chồng liều.
- Tuân thủ đúng liều dùng, tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc.
- Người lái xe và vận hành máy móc: Có thể sử dụng sản phẩm thuốc Nutrohadi F do tác dụng của thuốc không ảnh hưởng tới khả năng làm việc.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Nutrohadi F dạng ốnghầu như không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo tính đến thời điểm hiện nay.
- Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là là không có tác dụng phụ nào xảy ra. Hãy báo ngay cho cán bộ y tế biết nếu như bạn phát những tác dụng bất thường trong quá trình sử dụng Nutrohadi F để được theo dõi và xử lý, tránh để biến chứng nghiêm trọng.
Bảo quản
- Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp và tránh ẩm ướt. Giữ cho thuốc không bị nhiễm khuẩn, nấm mốc.
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và trong bao bì của nhà sản xuất đóng gói.
- Tuyệt đối không dùng thuốc bị biến màu, biến vị hay có dấu hiệu khác thường.
II. Đánh giá sản phẩm Nutrohadi F
1. Ưu – Nhược của Nutrohadi F
Ưu điểm
- Dễ sử dụng và bảo quản.
- Bổ sung vitamin, acid amin và khoáng chất cực hiệu quả.
- Đến nay, vẫn chưa ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc.
Nhược điểm
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên phụ nữ có thai và cho con bú.
- Giá thành sản phẩm hơi đắt.
2. Công dụng chính của từng thành phần
- Lysin hydroclorid: giúp cung cấp lysin – một acid amin thiết yếu của cơ thể. Công dụng chính của chất này là giúp cơ thể hấp thu calci một cách tốt hơn và giúp cung cấp calci cho các vị trí cần thiết. Đồng thời, lysin còn có vai trò đặc biệt trong việc phòng chống các bệnh tim mạch và đột quỵ ở người cao tuổi.
- Acid glycerophosphoric và calci glycerophosphat cung cấp phospho và calci cho cơ thể. Đây là hai nguyên tố cần thiết đối với sự phát triển của răng và xương.
- Thiamin hydroclorid: hay còn được gọi là vitamin B1 là một coenzym làm nhiệm vụ chuyển hóa các carbohydrat được cơ thể tiếp nhận thành các chất chuyển hóa có lợi cho quá trình phát triển và có lợi cho cơ thể.
- Pyridoxin hydroclorid: cung cấp vitamin B6 cho cơ thể. Đây là một coenzym đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa các chất protein; glucid và lipid thành các chất chuyển hóa có lợi cho cơ thể.
- Riboflavin natri phosphat: cung cấp vitamin B2 cho cơ thể, là các coenzym quan trọng trong quá trình vận chuyển điện tử và các phản ứng oxy hóa; ức chế các quá trình hô hấp chuyển hóa ở tế bào.
- Nicotinamid: hay còn gọi là vitamin PP có vai trò quan trọng trong chuyển hóa các chất như cholesterol; các acid béo để tạo thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho hoạt động của chuỗi hô hấp tế bào.
- Alpha tocopherol acetat: (vitamin E) là một chất có tác dụng chống oxy hóa hiệu quả, có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và sinh tổng hợp các yếu tố cần thiết cho cơ thể.


admin –
Đã sử dụng và có hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.