Pyridol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội, có thành phần chính là Magnesium lactat dihydrat, Magnesium pidolat, Pyridoxin hydroclorid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp, điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu khi kèm với tăng thông khí (còn được gọi tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

I. Thông tin sản phẩm Pyridol
1. Thành phần Pyridol
- Magnesium pidolat hàm lượng 936mg;
- Magnesium lactat dihydrat hàm lượng 186mg;
- Pyridoxin hydroclorid hàm lượng 10mg;
2. Chỉ định Pyridol
Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp.
Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu khi kèm với tăng thông khí (còn được gọi tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.
Sự kết hợp của một số triệu chứng sau đây có thể cho thấy sự thiếu hụt magnesi:
- Lo lắng, câu kinh, lo lắng nhẹ, mệt mỏi tạm thời, rối loạn giấc ngủ nhẹ.
- Có biểu hiện của lo lắng, chẳng hạn như có thất tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (tim khỏe mạnh).
- Co cứng cơ, ngứa ran.
Việc bổ sung magnesi có thể cải thiện các triệu chứng này.
Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng điều trị, việc điều trị sẽ được đánh giá lại.
3. Cách dùng
- Với người lớn: Mỗi ngày nên dùng từ 30-40ml.
- Với trẻ từ 1 tuổi trở lên: Tùy vào cân nặng của trẻ có thể sử dụng từ 10-30mg cation Mg/kg/ngày.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Ngay khi nhận được thuốc, người bệnh cần kiểm tra thông tin hạn sử dụng in trên bao bì.
- Với người dùng đang sử dụng tetracyclin mà cần dùng thuốc thì cần uống cách nhau ít nhất 3 giờ.
- Việc sử dụng thuốc giúp bổ sung Magie, từ đó cải thiện các triệu chứng lo lắng, cáu kỉnh hay gặp phải khi thiếu hụt chất này. Tuy nhiên nếu sau 1 tháng điều trị mà các triệu chứng không cải thiện thì cần xem xét, đánh giá lại.
- Khi nồng độ Magie trong huyết tương trở về chỉ số của người bình thường thì cần ngưng điều trị ngay.
- Với người bệnh bị tiểu đường có thể sử dụng thuốc bởi thành phần đường trong công thức không sinh năng lượng.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Pyridol
1. Ưu – Nhược điểm Pyridol
Ưu điểm
- Thuốc dạng dung dịch, người dùng có thể uống ngay mà không cần pha cầu kỳ.
- Thuốc phù hợp với những người bệnh khó nuốt viên thuốc hoặc ngại uống thuốc.
- Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thành phần đường có trong công thức không sinh năng lượng, do đó thuốc hoàn toàn có thể dùng cho những người bị tiểu đường.
Nhược điểm
- Thuốc không dùng được cho trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
- Mỗi ngày cần uống đều đặn vào 3 bữa ăn.
2. Thông tin nhà sản xuất
- Thành lập vào ngày 05/08/2009, có trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp Hà Bình Phương, huyện Thường Tín, Hà Nội
- Bắt đầu hoạt động chính thức từ năm 2012, hiện là công ty cổ phần với vốn điều lệ lớn và cổ phiếu DTP giao dịch trên sàn UPCoM từ năm 2020
- Nhà máy rộng hơn 30.000 m², tổng vốn đầu tư gần 300 tỷ đồng, đạt tiêu chuẩn GMP‑WHO
- Sử dụng các dây chuyền hiện đại như công nghệ Blow‑Fill‑Seal (BFS), Form‑Fill‑Seal (FFS), viên nang mềm, và các công nghệ BOV, Soft bag… theo tiêu chuẩn FDA và GMP-WHO
- Sản xuất hơn 500 đầu sản phẩm gồm thuốc, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm, phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành, xuất khẩu tới trên 40 quốc gia
- Hệ thống phân phối lớn với 3 chi nhánh và 7 văn phòng đại diện tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Nghệ An, Cần Thơ, Khánh Hòa, Thanh Hóa, Hải Phòng…
- Được công nhận là D doanh nghiệp khoa học công nghệ (2018) và đoạt giải Vifotec về sáng tạo khoa học (2019)
- Được vinh danh là một trong 10 doanh nghiệp đại chúng quy mô lớn công bố thông tin minh bạch tốt trên sàn UPCoM (2021–2022)
- Xếp hạng cao trong bảng VNR500 các doanh nghiệp lớn 2024–2025


admin –
điều trị trường hợp thiếu Mg nặng