Rovacent thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc do Công ty Dược TW3 – Việt Nam sản xuất và bao gồm các thành phần sau: Hoạt chất chính: Spiramycin 3 MIU.

I. Thông tin sản phẩm Rovacent
1. Thành phần Rovacent
- Spiramycin: 750 000 IU
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Rovacent
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các khuẩn nhạy cảm: Đau thắt ngực (liên quan đến liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A), viêm xoang cấp tính khi không thể điều trị bằng kháng sinh nhóm β-lactam, đợt bội nhiễm của viêm phế quản cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi cộng đồng (ở các đối tượng không có yếu cố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng hoặc không có bằng chứng lâm sàng về nguyên nhân gây bệnh là phế cầu).
Trong trường hợp nghi ngờ bệnh viêm phổi không điển hình, thuốc được chỉ định cho:
- Nhiễm khuẩn da lành tính: bệnh chốc lở, phát ban, viêm da, loét, nhiễm khuẩn thượng bì (đặc biệt là viêm quầng), nhiễm khuẩn da mạn tính.
- Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.
- Điều trị dự phòng tái phát thấp khớp cấp trong trường hợp dị ứng β-lactam.
- Nhiễm Toxoplasmosis ở phụ nữ mang thai.
- Dự phòng viêm màng não do cầu khuẩn trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin (mục đích là để diệt trừ mầm bệnh Neisseria meningitidis từ mũi họng).
3. Cách dùng
- Cho thuốc cốm vào ly, thêm nước vào túi thuốc cốm, tráng túi rồi đổ vào ly, lắc cho các hạt tan hoặc phân tán đều. Dùng đường uống.
- Người lớn: Liều thông thường là 6.000.000 đến 9.000.000 IU x 2 – 3 lần/ngày.
- Thời gian điều trị đau thắt ngực là 10 ngày
- Điều trị dự phòng viêm màng não do cầu khuẩn: 3.000.000 IU/12 giờ trong vòng 5 ngày.
- Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
4. Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Rovacent.
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.
- Thận trọng khi dùng cùng các thuốc khác, đặc biệt những thuốc chuyển hóa qua gan, để tránh tương tác bất lợi.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, sưng mặt cần ngưng dùng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
- Không tự ý tăng liều hoặc ngưng thuốc giữa chừng để tránh kháng thuốc hoặc tái phát bệnh.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thường.
- Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.
- Để xa tầm với của trẻ nhỏ.
II. Đánh giá sản phẩm Rovacent
1. Ưu – Nhược điểm Rovacent
Ưu điểm
- Thuốc hiệu quả với nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, da và sinh dục.
- Thuốc ít gây độc cho thai nhi và được sử dụng để dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh.
- So với nhiều kháng sinh khác, Rovacent có khả năng dung nạp tốt.
Nhược điểm
- Thuốc Rovacent có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc khó tiêu.
2. Thông tin nhà sản xuất
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 (Foripharm)
Thành lập: Năm 1968
Trụ sở: Số 115 Ngô Gia Tự, TP. Đà Nẵng
Lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược, đông dược, thực phẩm chức năng
Thị trường: Phân phối toàn quốc và xuất khẩu sang một số nước châu Á
Có truyền thống lâu đời và uy tín trong ngành dược
Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO
Sản phẩm đa dạng: thuốc điều trị, thực phẩm chức năng, dược liệu
Mạng lưới phân phối rộng khắp


admin –
trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm