Sabril chứa hoạt chất Vigabatrin 500mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được chỉ định trong điều trị động kinh ở người trưởng thành và trẻ em, điều trị và dự phòng cơn co giật.

I. Thông tin sản phẩm Sabril
1. Thành phần Sabril
- Vigabatrin: 500mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Sabril
- Điều trị và dự phòng các cơn co giật. Dùng cho người lớn và trẻ nhỏ để điều trị động kinh cục bộ phức tạp.
- Được sử dụng để hỗ trợ điều trị động kinh trong các trường hợp động kinh kháng thuốc, ngoài ra thuốc còn được sử dụng để điều trị cơn co giật thứ phát và phức tạp.
- Hỗ trợ điều trị hội chứng West ở trẻ nhỏ (hội chứng này thuộc loại động kinh toàn thể thứ phát thường chiếm ở trẻ nhỏ dưới một tuổi với các triệu chứng thường gặp như: chậm phát triển tâm thần, loạn nhịp sóng cao tần, co giật uốn cong ở trẻ nhỏ).
3. Cách dùng
- Đối với trẻ từ 1 đến 2 tháng tuổi: mỗi ngày dùng 2 lần với hàm lượng liều dùng ban đầu là 25mg/kg thể trọng. Sau 3 ngày có thể tăng liều từ 25-50mg/kg/ ngày và có thể tăng liều đến tối đa là 150mg/kg/ngày chia làm hai lần.
- Đối trẻ từ 10-16 tuổi có cân nặng từ 25-60kg: mỗi ngày dùng 2 lần với hàm lượng liều ban đầu là 250 mg/kg thể trọng (1 viên/ngày). Sau 7 ngày, tùy theo sự đáp ứng của cơ thể mà tăng liều lên 500mg/ ngày (2 viên/ngày) và tăng đến 1000mg/ ngày, mỗi ngày chia làm 2 lần.
- Người lớn và trẻ em từ 10-16 tuổi có cân nặng lớn trên 60kg: mỗi ngày dùng 2 lần với hàm lượng liều ban đầu là 500 mg/kg thể trọng (2 viên/ngày). Sau mỗi tuần, tăng liều lên 500mg/ ngày và tăng đến 1500mg/ngày, mỗi ngày chia làm 2 lần.
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc với một cốc nước đầy để giúp thuốc trôi dễ dàng. Có thể dùng thuốc với cùng bữa ăn do thức ăn không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
- Trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và sử dụng thuốc theo đúng liều lượng, đường dùng mà bác sĩ đã chỉ định. Không được tự ý thay đổi liều lượng, dừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế.
- Sau ba tháng sử dụng nếu cơn co giật ở bệnh nhân không có sự thay đổi hoặc sau nửa tháng đến một tháng mà hội chứng West không có sự thuyên giảm nên ngừng điều trị.
4. Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
- Khi sử dụng thuốc có thể làm cho người dùng hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ và mệt mỏi.
- Người dùng có thể gặp các vấn đề về mắt như mờ mắt và có thể bị mất thị lực vĩnh viễn.
- Tâm trạng có thể bị thay đổi như dễ cáu gắt, có những hành vi hung hăng, hiếu động về tinh thần hoặc thể chất,…Người dùng có thể rơi vào trầm cảm và có thể tự gây tổn thương cho chính bản thân mình.
- Có thể gây tăng cân, rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, ợ nóng, bị tiêu chảy.
- Gặp một số triệu chứng của cảm lạnh (sốt, đau họng, mũi bị nghẹt, hắt hơi).
- Đối với trẻ sơ sinh có thể gây ho, khó thở, gây quấy khóc, đau tai và chán ăn.
- Lưu ý trên đây không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc và có thể xảy ra các tác dụng phụ khác. Vì vậy, khi gặp bất kỳ triệu chứng nào ở trên hoặc các triệu chứng bất thường khác phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp chữa trị kịp thời.
Lưu ý:
- Trước khi sử dụng thuốc, người dùng cần kiểm tra thật kỹ về hạn sử dụng và chất lượng của thuốc. Nếu như thuốc đã hết hạn dùng và viên thuốc có sự thay đổi về cảm quan như bị biến đổi màu, ngả màu, bị mốc hay chảy nước,… thì người dùng không được sử dụng.
- Khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng thì người dùng nên nói chuyện với bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế để nhận được sự tư vấn và tuyệt đối không được tự ý ngừng sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của họ để đảm bảo an toàn, mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
- Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất thì người sử dụng nên tuân thủ chặt chẽ liều lượng, đường dùng theo chỉ định.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc Sabril 500mg ở bệnh nhân thận, người có các vấn đề về thị lực, những người bị bệnh thần kinh ngoại biên.
- Trước và sau khi sử dụng thuốc người dùng cần kiểm tra thị lực.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng và để xa tầm với của trẻ em.
Bảo quản:
- Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh sự tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em.
II. Đánh giá sản phẩm Sabril
1. Ưu – Nhược điểm Sabril
Ưu điểm:
Hiệu quả cao trong một số dạng động kinh đặc biệt
Tác dụng mạnh, đặc hiệu
Có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp
Nhược điểm:
- Tác dụng phụ nghiêm trọng: mất thị lực vĩnh viễn
- Chỉ định hạn chế, không dùng rộng rãi
- Vì nguy cơ cao, thuốc chỉ được chỉ định khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Mệt mỏi, tăng cân, rối loạn hành vi (nhất là ở trẻ nhỏ), lú lẫn, trầm cảm.
- Có thể gây rối loạn chuyển hóa hoặc rối loạn tâm thần thoáng qua.
- Nguy cơ phụ thuộc hoặc ngừng thuốc gây tác dụng dội
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Sanofi Aventis
- Xuất xứ: Pháp


admin –
thuốc ổn