SaVi Montelukast 5mg được dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.

I. Thông tin sản phẩm SaVi Montelukast 5
1. Thành phần SaVi Montelukast 5
- Natri montelukast: 5mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định SaVi Montelukast 5
Dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức (EIB: Exercise-induced Bronchoconstriction) ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
3. Cách dùng
Dự phòng điều trị hen suyễn:
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 2 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 12 tháng tuổ đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dụng SaVi Montelukast 5.
Trẻ em dưới 12 tháng: An toàn và hiệu quả của montelukast chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tháng.
Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức:
Liều thường dùng là 10 mg (2 viên SaVi Montelukast 5), dùng trước khi hoạt động gắng sức ít nhất 2 giờ. Trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều đầu tiên, không nên dùng thêm liều tiếp theo.
Người bệnh đang dùng montelukast để điều trị bệnh khác (như hen suyễn mãn tính) không nên dùng thêm montelukast để dự phòng EIB, người bệnh cần có sẵn một thuốc chủ vận β tác dụng ngắn để dùng khi cần thiết.
Liều Montelukast điều trị hen suyễn hằng ngày không ngăn được giai đoạn ác tính của EIB. An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 15 tuổi chưa được thiết lập.
Viêm múi dị ứng:
Viêm mũi dị ứng theo mùa:
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 2 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dụng SaVi Montelukast 5.
Trẻ em dưới 2 tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Viêm mũi và di dị ứng quanh năm:
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên; 2 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.
Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dung SaVi Montelukast 5.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
4. Chống chỉ định
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm SaVi Montelukast 5
1. Ưu – Nhược điểm SaVi Montelukast 5
Ưu điểm:
Các thành phần có trong sản phẩm đã được giới chuyên gia kiểm định và rất an toàn khi sử dụng.
Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại.
Số lần sử dụng trong ngày ít.
Nhược điểm:
Hiệu quả nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ địa mỗi người.
Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách
2. Thông tin nhà sản xuất
Thành lập năm 2005, do Dược sĩ CKII Trần Tựu sáng lập.
Đạt tiêu chuẩn quốc tế: GMP Nhật Bản, GMP Châu Âu (EU/PIC/S).
Có Trung tâm R&D công nghệ cao, ứng dụng công nghệ hiện đại “không tiếp xúc – không sinh bụi”, quản lý SCADA.
Danh mục hơn 300 sản phẩm thuộc nhiều nhóm điều trị: tim mạch, đái tháo đường, hô hấp, tiêu hóa, kháng sinh, kháng virus, thần kinh…
Nhiều sản phẩm tiêu biểu: SaVi Tenofovir 300, SaVi Prolol, SaVi Trimetazidine.
Giải thưởng uy tín: 2 lần đạt Ngôi sao thuốc Việt, nằm trong Top 10 doanh nghiệp sáng tạo và Thương hiệu mạnh ASEAN.
Hệ thống sản xuất – phân phối hiện đại, phủ toàn quốc, xuất khẩu sang Nhật Bản, ASEAN, hướng đến thị trường châu Âu.
Đang đầu tư nhà máy thuốc ung thư chuẩn EU, dự kiến vận hành từ 2025.


admin –
rất tốt