Silyhepatis là sản phẩm thuốc của công ty Cho-A Pharm Co., Ltd. – Hàn Quốc với thành phần hoạt chất là L-Arginine Hydrochloride. Thuốc được chỉ định điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase; điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, argininosuccinic niệu; điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu; điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định; bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.

I. Thông tin sản phẩm Silyhepatis
1. Thành phần của Silyhepatis
- L-Arginin hydrochlorid: 1000mg.
- Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng của Silyhepatis
- Chỉ định điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
- Chỉ định điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, argininosuccinic niệu.
- Chỉ định điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Chỉ định điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Chỉ định bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
3. Đối tượng sử dụng
Điều trị tăng amoniac máu do thiếu enzym chuyển hóa như carbamylphosphat synthetase, ornithine carbamyl transferase, bệnh nhân bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
Hỗ trợ cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch như đau thắt ngực, hỗ trợ chứng rối loạn khó tiêu.
4. Liều dùng – Các dùng
Liều dùng
- Với các rối loạn khó tiêu, rối loạn ở gan liều dùng cho người lớn là 3-6g/ngày tương ứng với 1-2 ống/lần, ngày 3 lần trước ăn . Với trẻ em, liều dùng là 1 ống/lần, ngày 2-3 lần.
- Với bệnh nhân tăng amonic, liều dùng là 250-500mg/kg/ngày. Tương ứng với trẻ <1 tuổi liều dùng khoảng 1-5 ống/ngày, trẻ em > 1 tuổi, liều dùng là 5-10 ống thuốc/ngày.
- Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ tùy theo tình trạng bệnh cũng như những đáp ứng của người dùng.
Cách dùng
- Thuốc Silyhepatis bào chế dưới dạng ống siro. Khi uống chỉ cần đổ ống thuốc ra muỗng và uống, có thể uống với một chút nước.
- Ống thuốc Silyhepatis là loại ống thủy tinh, vì vậy cần thận trọng trong quá trình sử dụng. Đặc biệt, trẻ em cần có sự giúp đỡ của cha mẹ khi sử dụng thuốc này.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
Bạn nên cho bác sĩ, dược sĩ biết về các loại thuốc mà bạn đã từng dị ứng để có chỉ định dùng thuốc đúng đắn.
Khi bạn vô tình quên 1 liều thuốc, nếu thời gian nhớ ra gần với thời điểm cần dùng thuốc thì nên uống ngay. Trong trường hợp thời gian nhớ ra cách quá xa, bạn không nên uống mà nên chờ đến liều tiếp theo để uống thuốc (như vậy sẽ tránh được tình trạng gấp đôi liều, quá liều, dẫn đến những biến chứng có hại).
Không nên tự ý sử dụng thuốc, tự ý thay đổi liều dùng hoặc tự ý tăng liều mà chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Trong trường hợp phát hiện ra những bất thường của ống thuốc: nấm mốc, thay đổi màu sắc, ống bị nứt vỡ do vận chuyển, quá hạn sử dụng,… hãy bỏ ống thuốc đó và sử dụng ống mới.
Tác dụng phụ
- Silyhepatis an toàn cho hầu hết các bệnh nhân sử dụng. Nó có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa và bất thường về máu. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn có bất kì những dấu hiệu bất thường nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị của bạn để có hướng xử trí kịp thời.
Bảo quản
- Thuốc Silyhepatis cần được bảo quản ở phòng có nhiệt độ nhỏ hơn 30 độ C, tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt hay ánh nắng mặt trời.
- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em để tránh trẻ tò mò và uống phải.
II. Đánh giá sản phẩm Silyhepatis
1. Ưu – Nhược điểm của Silyhepatis
Ưu điểm
- Dạng dung dịch thích hợp cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người cao tuổi.
- Giúp cải thiện chứng khó tiêu, khả năng tập luyện,… hiệu quả.
- Thuốc dung nạp tốt, ít xảy ra tác dụng phụ.
Nhược điểm
- Dạng ống nên khó phân liều chính xác.
- Trong quá trình sử dụng có thể gặp phải một số tác dụng ngoài ý muốn.
- Không dùng được cho người suy gan.
2. Công dụng chính của L-Arginin hydrochlorid
- L- Arginine là một axit amin tự nhiên của cơ thể, đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo thành protein và giải phóng oxit nitric (NO) trong máu. L- Arginine cũng được tìm thấy trong thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, sữa. Hoạt chất L- Arginine ở dạng gắn với HCL giúp thuốc được hấp thu tốt hơn khi vào cơ thể.
- Cơ chế hoạt động của L- Arginine trong cơ thể:
- Chuyển đổi thành oxit nitric (NO). Chất này làm cho mạch máu mở rộng hơn và cải thiện lưu lượng máu.
- Trong chu trình ure (UCD), thông thường đòi hỏi nhiều chất xúc tác bởi các enzym. Nếu thiếu các enzym này, quá trình dị hóa protein xảy ra, làm tăng nồng độ amoniac. Nồng độ amoniac tích tụ trong máu cao có thể dẫn đến tổn thương não, hôn mê sâu và tử vong. L- Arginine giúp điều chỉnh nồng độ amoniac cao ở những bệnh nhân bị rối loạn chu trình ure.
- Thuốc cũng kích thích giải phóng hormone tăng trưởng, insulin và các chất khác trong cơ thể.


admin –
Đã sử dụng và có hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.