Sotalex thuộc nhóm tim mạch, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan về tăng huyết áp. Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa.

I. Thông tin sản phẩm Sotalex
1. Thành phần Sotalex
- Sotalol chlorhydrate: 80mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Sotalex
- Loạn nhịp tâm thất.
- Loạn nhịp trên thất.
3. Cách dùng
- Liều khởi đầu là 1 viên/ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần.
- Ở những bệnh nhân loạn nhịp thất dai dẳng có đe dọa tính mạng có thể cần sử dụng liều cao từ 480 đến 640mg/ngày.
- Được sử dụng theo đường uống.
- Nên bắt đầu từ liều thấp và tăng dần liều tùy theo đáp ứng điều trị.
4. Chống chỉ định
- Bệnh nhân hội chứng suy nút xoang.
- (Blốc) nhĩ thất độ 2 và độ 3.
- Xoắn đỉnh, nhịp chậm xoang, sốc tim, u tế bào ưa Crom chưa được điều trị.
- Tiền sử tắc nghẽn đường thở.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Sotalex 80mg.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Suy thận.
- Đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, nhóm II, thuốc an thần, kháng sinh Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Moxifloxacin.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị bao gồm:
Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn,..
Chuột rút, mệt mỏi, chóng mặt.
Rối loạn chức năng tình dục, dị cảm, rối loạn thính giác.
Sốt, lo lắng, rối loạn giấc ngủ.
Tương tác thuốc:
Chống chỉ định kết hợp với các thuốc:
- Chống loạn nhịp nhóm Ia bao gồm disopyramid, procainamid, quinidin.
- Amiodaron, bepridil.
Không khuyến cáo kết hợp với:
- Các thuốc kéo dài khoảng QT: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
- Floctafenine: Cản trở các phản ứng bù trừ tim mạch.
- Thuốc chẹn calci: Gây hạ huyết áp.
Thận trọng khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu giảm kali, thuốc làm giảm nồng độ kali, glycosid digitalis, thuốc làm mất catecholamin, Insulin và thuốc chống đái tháo đường, thuốc kích thích thụ thể beta 2.
Lưu ý:
- Không tự ý ngừng thuốc đột ngột.
- Không nên sử dụng Sotalex 80mg cho bệnh nhân giảm kali hoặc magnesi huyết.
- Nên bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần liều để giảm nguy cơ gây loạn nhịp.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.
- Xem xét giữa nguy cơ và lợi ích khi điều trị cho bệnh nhân nhồi máu cơ với chức năng thất trái bị suy yếu.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân phẫu thuật hoặc sử dụng các thuốc gây mê.
- Thuốc có thể che lấp đi những dấu hiệu lâm sàng của bệnh cường giáp.
- Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc có thể làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến.
Bảo quản:
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.
II. Đánh giá sản phẩm Sotalex
1. Ưu – Nhược điểm Sotalex
Ưu điểm
- Một đánh giá về các thử nghiệm lâm sàng chứng minh rằng sotalol là một phương pháp điều trị hiệu quả đối với phức hợp thất sớm, nhịp nhanh thất và rung tâm thất. Hơn nữa, nó làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do tim và do mọi nguyên nhân ở những nhóm bệnh nhân này.
- Sotalol dường như là một loại thuốc được ưu tiên sử dụng với máy khử rung tim cấy ghép; không giống như một số tác nhân khác (ví dụ: Amiodarone) nó không làm tăng và thực sự có thể làm giảm ngưỡng khử rung tim.
- Liều dùng đơn giản.
- Thuốc được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng.
Nhược điểm
- Buồn nôn, đau bụng là những phản ứng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Bristol Myers Squibb
- Xuất xứ: Mỹ


admin –
thuốc tốt