Cefprozil 500 mg của Công ty CP US PHARMA USA, thành phần chính là cefprozil, dùng để điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM); viêm họng và viêm amidan; nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm trùng da và cấu trúc da.

I. Thông tin sản phẩm Cefprozil
1. Thành phần của Cefprozil
- Cefprozil: 500mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Cefprozil
- Viêm tai giữa cấp tính (AOM)
- Viêm họng và viêm amidan
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da
3. Đối tượng sử dụng
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
- Viêm họng, viêm amidan.
- Viêm xoang cấp tính.
- Viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
- Viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Viêm phổi nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm trùng da và mô mềm:Viêm mô tế bào, viêm nang lông, nhọt, áp xe da.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ: Nhiễm trùng tiểu không biến chứng.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Trẻ em > 13 tuổi:Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mõi 12 giờ cho 10 ngày.
- Người lớn:
- Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
- Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giè trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Cách dùng
- Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Chỉ nên sử dụng thuốc khi có đầy đủ bằng chứng vẫn ghi nhận sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với Cefprozil.
- Việc dùng Cefprozil 500-US có thể làm xuất hiện hay phát triển quá mức các khuẩn, nấm gây viêm đại tràng, tiêu chảy kéo dài.
- Lưu ý có thể xảy ra các quá mẫn hay phản ứng chéo khi dùng phối hợp các kháng sinh khác với Cefprozil.
- Thận trọng trên các bệnh nhân đã từng có bệnh liên quan đến tiêu hóa (đặc biệt lưu tâm đến viêm đại tràng).
Tác dụng phụ
- Thường gặp : Tăng AST, ALT, ngứa vùng nhạy cảm, nôn, tiêu chảy, đau bụng
- Ít gặp: mày đay, tăng bilirubin, ban đỏ, chóng mặt, lẫn lộn, buồn ngủ, tăng alkaline phosphatase
- Hiếm gặp: Tăng BUN, tăng bạch cầu, tăng creatinin máu
Bảo quản
- Bảo quản Cefprozil 500-US ở nơi thoáng, khô ráo, hạn chế ánh nắng, nhiệt độ < 30 ℃.
- Để xa tầm tay của trẻ em .
II. Đánh giá sản phẩm Cefprozil
1. Ưu – Nhược điểm của Cefprozil
Ưu điểm
- Thuốc bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, thuốc đóng gói bao bì vỉ và hộp kín thuận lợi cho nhiều đối tượng sử dụng, đồng thời tăng hiệu suất vận chuyển và bảo quản thuốc.
- Cefprozil là một cephalosporin mới, có khả dụng sinh học dùng đường uống, có hoạt tính đáng kể chống lại vi khuẩn thường liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, cũng như nhiễm trùng mô mềm.
- Cefprozil là thuốc dung nạp tốt và hiệu quả trong điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em. Hơn nữa, thuốc còn có phổ hoạt động mở rộng, có tiềm năng đạt được nồng độ thích hợp trong các mô với liều dùng hai lần mỗi ngày.
- Giá cả phù hợp với đa phần nhu cầu của bệnh nhân cần mua.
Nhược điểm
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bà bầu, người cho con bú.
- Cần hiệu chỉnh lại liều trên một số đối tượng đặc biệt: suy thận, người cao tuổi bệnh lý gan.
2. Công dụng chính của Cefprozil
- Với hoạt chất chính là Cefprozil-thuốc kháng sinh Cephalosporin II. Cefprozil ức chế tổng hợp tế bào thành của cả vi khuẩn gram (-) lẫn gram (+). Trong môi trường bị thủy phân, nó ổn định hơn Cefaclor.
- Gần như các vi khuẩn Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae kháng Ampicillin đều đã không còn nhạy cảm với Cefprozil. Các chủng cũng đã có kháng lại thuốc này được ghi nhận: Enterococcus faecium đã không còn nhạy cảm Methicilin, Acinetobacter, Pseudomonas, Morganella morganii…
- Một số chủng còn nhạy cảm với Cefprozil có thể kể đến như: Haemophilus influenzae (chủng có tiết beta-lactamase), Streptococci (C, D, F, G), Clostridium difficile, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Propionibacterium acnes, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus warneri,…
- Cefprozil hấp thu khá mạnh khi uống, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương ~1.5 giờ. Thuốc gần như không bị ảnh hưởng đến việc hấp thu nếu có sự có mặt của thức ăn.
- Cefprozil phân bố khá ít vào sữa, chủ yếu ở các mô và dịch (dịch vị, dịch amidan, tai giữa…).
- Chỉ có ~35-45% thuốc gắn với protein huyết. Thời gian để nồng độ thuốc bài trừ một nửa ra khỏi cơ thể ~1-1.4 giờ. Cefprozil được đào thải ra khỏi cơ thể qua đường niệu.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao.