Thuốc Mirzaten 30mg có chứa hoạt chất Mirtazapine thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm được sử dụng trong điều trị bệnh trầm cảm.

I. Thông tin sản phẩm Mirzaten
1. Thành phần của Mirzaten
- Hoạt chất Mirtazapine : 30mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Mirzaten
- Điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm.
3. Đối tượng sử dụng
- Người lớn: Mirzaten được chỉ định cho người trưởng thành mắc các triệu chứng trầm cảm nặng, giúp cải thiện tâm trạng và cân bằng tâm lý.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên sử dụng Mirzaten cho nhóm tuổi này do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Liều khuyến cáo của thuốc Mirzaten 30 trong điều trị trầm cảm ở người lớn là: Liều khởi đầu 15-30mg/ngày. Có thể điều chỉnh sau 2-4 tuần để có thể đạt được hiệu quả điều trị. Liều đem lại tác dụng trên lâm sàng là 15-45mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan cần được điều chỉnh liều theo chức năng gan, thận. Liều điều chỉnh sẽ được chỉ định bởi bác sĩ.
- Người cao tuổi không cần phải điều chỉnh liều trừ khi có suy gan, suy thận.
- Nên sử dụng Mirzaten 30mg cho đến khi các triệu chứng trầm cảm đã biến mất trong vòng 4-6 tháng.
Cách dùng
- Thuốc được sử dụng đường uống, nuốt nguyên cả viên với một cốc nước lọc hoặc nước hoa quả.
- Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày, tốt nhất nên uống trước khi đi ngủ. Nếu liều cao, có thể chia thành 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ. Liều cao hơn nên được uống vào buổi tối.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Không sử dụng thuốc Mirzaten 30mg cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do độ an toàn và tính hiệu quả chưa được chứng minh đầy đủ.
- Việc chán nản, đôi khi có suy nghĩ tự tử ở bệnh nhân có thể tăng lên trong thời gian đầu sử dụng thuốc chống trầm cảm. Hãy trao đổi với bác sĩ nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu này.
- Trong quá trình sử dụng thuốc Mirzaten 30mg nếu thấy có xuất hiện động kinh, co giật nên ngừng sử dụng thuốc và báo cáo lại cho bác sĩ của bạn.
- Nếu có dấu hiệu vàng da nên ngừng sử dụng thuốc Mirzaten 30mg và báo ngay cho bác sĩ của bạn.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ rất thường gặp
- Tăng cảm giác thèm ăn.
- Buồn ngủ, lơ mơ.
- Khô miệng.
- Đau đầu.
- Tác dụng phụ thường gặp
- Run, rùng mình.
- Chóng mặt.
- Thờ ơ.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Phát ban
- Đau cơ, đau khớp, đau lưng.
- Chóng mặt, ngất xỉu.
- Lú lẫn.
- Mệt mỏi, lo lắng.
- Tác dụng phụ ít gặp
- Cảm giác tế trong miệng.
- Huyết áp thấp.
- Gặp ác mộng, ảo giác, kích động.
- Dị cảm.
- Tác dụng phụ hiếm gặp
- Vàng da, vàng mắt.
- Co giật.
- Cư xử hung hãn.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc trong bao bì gốc của nó.
- Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C, ở nơi thoáng mát.
II. Đánh giá sản phẩm Mirzaten
1. Ưu – Nhược điểm của Mirzaten
Ưu điểm
- Thuốc được dùng trong cả điều trị giai đoạn trầm cảm của bệnh rối loạn lưỡng cực.
- Nếu dùng thuốc với liều lượng phù hợp sẽ cho kết quả tích cực sau 2 – 4 tuần điều trị.
- Cách sử dụng đơn giản, dễ bảo quản.
Nhược điểm
- Tương đối nhiều tác dụng phụ và tương tác.
- Giá thành cao.
- Chưa thiết lập được tính an toàn trên phụ nữ có thai và cho con bú.
2. Công dụng chính của Mirtazapine
- Mirtazapine là thuốc chống trầm cảm 4 vòng. Cơ chế hoạt động của nó được giải thích là do có thể làm tăng lượng norepinephrine và serotonin trong não. Nó có tác dungk đối kháng mạnh với các thụ thể histamine H1 và các thụ thể serotonin 5-HT2A, 5-HT2C và 5-HT3. Điều này khiến cho nồng độ serotonin còn lại sẽ tương tác với thụ thể 5-HT1 tự do tạo nên tác dụng chống trầm cảm.
- Ngoài ra, Mirtazapine có tác dụng đối kháng từ trung bình đến yếu trên các thụ thể alpha1-adrenergic và muscarinic ngoại vi. Khác với các thuốc chống trầm cảm khác, mirtazapine không ức chế sự tái hấp thu serotonin, dopamine hoặc norepinephrine.
- Mirtazapine cũng được chứng minh có tác dụng trong điều trị triệu chứng mất ngủ, rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu tổng quát, rối loạn lo âu xã hội, nhức đầu và đau nửa đầu.


admin –
Thuốc có hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình .