Thuốc Sildenafil 100 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Sildenafil. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương.

I. Thông tin sản phẩm Sildenafil
1. Thành phần của Sildenafil
Sildenafil: 100mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Sildenafil
- Sildenafil dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục.
- Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
3. Đối tượng sử dụng
Nam giới bị rối loạn cương dương (ED – Erectile Dysfunction): Giúp tăng cường lưu lượng máu đến dương vật, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng.
Bệnh nhân tăng áp động mạch phổi (PAH – Pulmonary Arterial Hypertension): Giúp giãn mạch máu trong phổi, giảm áp lực lên tim.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Đối với người lớn : Hầu hết bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50 mg khi cần, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ. Dựa trên sựdung nạp và tác dụng của thuốc, liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100 mg hoặc giảm tới mức 25 mg. Liều khuyến cáo tối đa là 100 mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận:
- Các trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin = 30 – 80 mL/ phút), thì không cần điều chỉnh liều.
- Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút), thì liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này.
- Đối với bệnh nhân suy gan: Liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).
Cách dùng
- Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Chống chỉ định dùng sildenafil cho những bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat cấp và mạn tính. Vì vậy chống chỉ định dùng sildenafil cho những bệnh nhân đang dùng những chất cung cấp nitric oxid, các nitrat hữu cơ hay những nitrit hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng.
- Chống chỉ định dùng đồng thời các tác nhân ức chế PDE5, bao gồm sildenafil, với chất kích thích guanylat cyclase, như riociguat, do có khả năng gây hạ huyết áp triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường gặp (nhẹ, tự hết sau vài giờ)
- Đau đầu
- Mặt đỏ bừng, nóng bừng
- Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi
- Chóng mặt, buồn nôn
- Rối loạn tiêu hóa, đau bụng
- Nhìn mờ, thay đổi màu sắc khi nhìn (màu xanh hoặc tím)
- Tác dụng phụ ít gặp nhưng cần lưu ý
- Hạ huyết áp (đặc biệt khi dùng chung với thuốc khác)
- Đau cơ, đau lưng
- Tim đập nhanh hoặc loạn nhịp nhẹ
- Tác dụng phụ nghiêm trọng (cần gặp bác sĩ ngay)
- Cương cứng kéo dài trên 4 giờ (Priapism – có thể gây tổn thương dương vật vĩnh viễn)
- Đau tức ngực, khó thở
- Mất thị lực đột ngột (hiếm nhưng có thể do bệnh lý mạch máu võng mạc)
- Mất thính giác hoặc ù tai
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sưng mặt, môi, lưỡi, khó thở)
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo , tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay của trẻ em .
II. Đánh giá sản phẩm Sildenafil
1. Ưu – Nhược điểm của Sildenafil
Ưu điểm
Hiệu quả cao trong điều trị rối loạn cương dương (ED)
- Giúp tăng cường lưu lượng máu đến dương vật, hỗ trợ cương cứng khi có kích thích.
- Có thể kéo dài tác dụng từ 4 – 6 giờ sau khi uống.
Điều trị tăng áp động mạch phổi (PAH): Giúp giãn mạch máu ở phổi, giảm áp lực lên tim.
Dạng dùng linh hoạt: Có nhiều dạng: viên nén, viên ngậm, gel uống, thuốc tiêm.
Phổ biến, dễ tiếp cận: Được kê đơn rộng rãi, có nhiều thuốc generic giúp giảm giá thành.
Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua: Phần lớn tác dụng phụ như đỏ mặt, đau đầu, nghẹt mũi sẽ tự hết sau vài giờ.
Nhược điểm
Không điều trị nguyên nhân gốc rễ của ED:Chỉ giúp tạm thời cải thiện tình trạng cương cứng, không chữa khỏi hoàn toàn.
Không có tác dụng nếu không có kích thích tình dục: Sildenafil không gây cương cứng tự động mà cần có kích thích.
Có thể gây tác dụng phụ: Một số người gặp đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, thay đổi thị lực.
Không dùng được cho một số đối tượng: Người mắc bệnh tim mạch nặng, huyết áp thấp, đang dùng thuốc nitrat không được dùng.
Hiệu quả bị ảnh hưởng bởi thức ăn và rượu bia
- Dùng sau bữa ăn nhiều dầu mỡ có thể làm chậm tác dụng.
- Uống rượu làm giảm hiệu quả và tăng nguy cơ tụt huyết áp.
2. Công dụng chính của Sildenafil
- Sildenafil là muối citrat của sildenafil, dùng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Sildenafil có tác dụng ức chế chọn lọc guanosin monophosphat vòng (cGMP – cyclic guanosin monophosphat) – phosphodiesterase đặc hiệu typ 5 (PDE5).


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.