Combikit là chế phẩm thuốc được sử dụng theo đơn kê của bác sĩ, thường xuất hiện trong liệu trình điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng.

I. Thông tin sản phẩm Combikit
1. Thành phần Combikit
- Ticarcilin 3g
- Acid Clavulanic 0,2g
2. Chỉ định Combikit
- Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới,tai mũi họng, tiết niệu và sinh dục, nhiễm khuẩn niệu nặng.
- Điều trị trongviêm phúc mạc,nhiễm khuẩn ổ bụng,nhiễm khuẩn huyết, viêm tủy, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật.
3. Cách dùng
Cách dùng
- Việc dùng được thực hiện bởi bác sĩ hoặc các nhân viên y tế, không được dùng tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch cách quãng.
- Khi sử dụng, cần hòa tan chế phẩm Combikit 3,2g với 20ml nước pha tiêm , tiêm chậm trong vòng từ 3 – 4 phút, khi chế phẩm được hòa tan sẽ có sinh nhiệt, dung dịch hoàn nguyên chuyển thành màu vàng nhạt, nên loại bỏ dunh dịch kháng sinh còn lại. Đối với truyền tĩnh mạch hòa tan 3,2g với 100ml nước pha tiêm hoặc 100 đến 150 ml glucose truyền tĩnh mạch, nên truyền trong vòng 30 đến 40 phút, cần truyền chế phẩm ngay sau khi dung dịch hoàn nguyên. Nên chuẩn bị dịch truyền trong điều kiện vô khuẩn và ngay khi cần sử dụng.
Liều dùng
Liều dùng thông thường trên người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):
- Đối với nhiễm khuẩn là: tiêm tĩnh mạch 1 ống 3,2g mỗi 4 giờ. Sử dụng trong khoảng thời gian từ 3 – 4 tuần, liều dùng nên được tùy chỉnh tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.
- Trên bệnh nhân bị suy thận: Suy thận nhẹ sử dụng liều 3,2g mỗi 8 giờ. Suy thận vừa sử dụng liều 1,6g mỗi 8 giờ. Suy thận nặng: sử dụng liều 1,6g mỗi 12 giờ.
- Viêm nôi mạc tử cung: Nhiễm trùng ở mức độ vừa được hực hiện tiêm tĩnh mạch với liều 50 mg/kg cân nặng (tính theo liều của Ticarcillin) trong mỗi 6 giờ. Khi bị nhiễm trùng mức độ nặng nên tiêm liều tĩnh mạch 50 mg/kg cân nặng (tính theo liều của Ticarcilin) trong mỗi 4 giờ.
Ở trẻ em:
- Liều thường dùng được tính theo cân nặng của trẻ, 80 mg/kg cân nặng mỗi 6 đến 8 giờ. Đối với trẻ sơ sinh liều dùng vẫn là 80 mg/kg cân nặng nhưng sử dụng trong mỗi 12 giờ, sau đó tăng lên mỗi 8 giờ.
- Trẻ em bị suy thận: nên giảm liều như ở người lớn.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn với kháng sinh beta lactam.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết dưới sự giám sát của bác sĩ là lợi ích điều trị vượt trội hơn so với các tác dụng phụ có thể xảy ra.
- Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng nhưng cần phải thận trọng.
- Thận trọng khi chỉ định sử dụng trên các đối tượng có biểu hiện của rối loạn chức năng gan nặng, suy thận vừa và nặng.
- Không sử dụng thuốc Combikit khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì hoặc có biểu hiện vón cục, biến màu.
- Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ thích hợp là dưới 25oC. Tránh xa tầm tay của trẻ em.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Combikit
1. Ưu – Nhược điểm Combikit
Ưu điểm
- Sự kết hợp của ticarcillin natri và clavulanate acid tạo ra phổ hoạt động tuyệt vời chống lại phần lớn các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Sự kết hợp của ticarcillin và axit clavulanic là liệu pháp an toàn và hiệu quả cho bệnh viêm phổi ở những vật chủ có cơ địa bị tổn thương
- Thiết kế dạng bột dùng pha ngay trước khi tiêm, giúp chế phẩm ổn định, bền vững, gây tác dụng nhanh, phù hợp trong nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Nhược điểm
- Combikit 3,2g dạng bột pha tiêm cần có chỉ định và thao tác tiêm phải được thực hiện bởi nhân viên y tế.
2. Thông tin nhà sản xuất
NSX: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
- Xuất xứ: Việt Nam


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Combikit- Hộp 1 Lọ Bột Pha Tiêm – Điều Trị Nhiễm Khuẩn”