Dinara là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), với thành phần chính gồm tenofovir và lamivudin, là thuốc kháng virus.

I. Thông tin sản phẩm Dinara
1. Thành phần Dinara
- Tenofovir disoproxil fumarat có hàm lượng 300mg.
- Lamivudin có hàm lượng 100mg.
2. Chỉ định Dinara
- Virus kháng lamivudin đơn trị.
- Hoặc virus đáp ứng một phần với tenofovir disoproxil fumarat.
Tiêu chuẩn thất bại điều trị:
- ALT có thể tăng cao trở lại.
- HBV DNA tăng trở lại > 1ln10 so với trị số thấp nhất hoặc giảm < 1ln10 sau 12 tuần điều trị hoặc giảm < 2ln10 sau 24 tuần điều trị.
3. Cách dùng
- Thuốc có thể uống lúc đói hoặc lúc no. Uống lúc no có thể làm thuốc hấp thu chậm hơn nhưng không làm giảm hấp thu thuốc.
- Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày.
- Người lớn: Uống 1 viên x 1 lần/ngày.
4. Tác dụng phụ
Tenofovir disoproxil fumarat
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Toàn thân: Mỏi cơ, nhức đầu.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, chướng hơi, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphat huyết.
- Hóa sinh: Làm tăng kết quả xét nghiệm AST, ALT, glucose niệu.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất là khi dùng liều cao).
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
- Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, chán ăn, ỉa chảy, thở nhanh, yếu, khó chịu toàn thân, đau cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, buồn ngủ). Suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận.
- Viêm tụy.
Lamivudin
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm tụy, đau bụng.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính.
- Gan: Tăng transaminase AST, ALT.
- Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, bệnh thần kinh ngoại biên, đau cơ – xương.
- Hô hấp: Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho, đau họng.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
- Da: Nổi mẩn.
- Tiêu hóa: Chán ăn, tăng lipase, đau quặn bụng, khó tiêu, tăng amylase, cảm giác bỏng rát dạ dày.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, có hemoglobin trong huyết tương.
- Thần kinh – cơ và xương: Tăng creatin phosphokinase, đau khớp.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Thần kinh – cơ: Dị cảm, nhược cơ, tan cơ vân, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, hành vi bất thường.
- Huyết học: Thiếu máu, thiếu sản hồng cầu, sưng hạch bạch huyết.
- Toàn thân: Phản vệ, hội chứng phục hồi miễn dịch, rối loạn phân bố mỡ, tích mỡ.
- Gan – lách: Gan to, tăng bilirubin huyết, viêm gan B nặng thêm, lách to.
- Chuyển hóa: Tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết, tăng lactat huyết.
- Da: Ngứa, rụng tóc, nổi ban.
- Khác: Viêm miệng, thở rít, hoại tử xương.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Phải ngừng thuốc ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy, nhiễm toan lactic hoặc bị độc lên gan (gan to, tích mỡ, ngay cả khi transaminase tăng không cao lắm).
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
- Cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm này cho những người lái xe, vận hành máy móc nặng do tác dụng xấu của thuốc trên hệ thần kinh.
- Khi sử dụng thuốc Dinara cần phải theo dõi mật độ xương chặt chẽ đối với những bệnh nhân nhiễm HIV do có nguy cơ loãng xương, gãy xương.
- Trong quá trình sử dụng Dinara, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng béo phì, phì đại mặt trước-sau cổ, phì đại tuyến vú, mắc phải hội chứng Cushing.
- Không nên uống thuốc đã quá hạn dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bảo quản:
- Sản phẩm Dinara nên được lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, không để nơi ẩm thấp, trẻ em có thể dễ dàng với tới.
II. Đánh giá sản phẩm Dinara
1. Công dụng từng thành phần Dinara
- Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là một chất ức chế enzym sao chép ngược nucleotide tác động vào chuỗi ADN gây ức chế sự nhân lên của virus. Khi vào trong cơ thể TDF được thủy phân thành tenofovir và trở thành tenofovir diphosphate có tác dụng dược lý thông qua quá trình phosphoryl hóa. Tenofovir sẽ ức chế sự sao chép HBV polymerase, ngăn cản sự phát triển của virus gây bệnh viêm gan siêu vi B.
- Lamivudin là chất ức chế sự sao chép ngược của virus có hoạt tính chống lại virus viêm gan B (HBV) và HIV. Cơ chế của tác dụng này là do Lamivudine gắn vào các chuỗi ADN của virus chấm dứt quá trình nhân đôi ADN virus. Sau khi uống, lamivudin sẽ được phosphoryl hóa thành dạng lamivudine triphosphate và lamivudine monophosphate có hoạt lực tác dụng.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
- Xuất xứ: Việt Nam


admin –
SP dùng tốt
hiệu quả lâu dài