Methyldopa là sản phẩm của Công ty Cổ phần Traphaco có thành phần chính là Methyldopa dùng điều trị tăng huyết áp.

I. Thông tin sản phẩm Methyldopa
1. Thành phần Methyldopa
- Methyldopa: 250mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Methyldopa
- Được dùng để điều trị tăng huyết áp.
- Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu Thiazid, kể cả kết hợp Thiazid và Amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta.
3. Cách dùng
Người lớn
- Liều khởi đầu: 250 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày, dùng trong 2 ngày đầu.
- Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh (khoảng cách giữa hai lần điều chỉnh ít nhất là 2 ngày). Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.
- Điều trị duy trì: Thông thường 0,5 – 2 g/ngày, chia 2 – 4 lần. Không dung quá 3 g/ngày.
- Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu Thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng Thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều 2 g/ngày.
Người cao tuổi
- Liều khởi đầu 125 mg/lần, 2 lần/ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày.
Trẻ em
- Liều khởi đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn với thuốc.
- Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.
- Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng Methyldopa trước đây.
- U tế bào ưa Crôm.
- Người đang dùng thuốc ức chế MAO.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý:
Cần được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:
- Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước; suy thận nặng; tiền sử thiếu máu tan huyết; bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa Porphyrin; xơ vữa động mạch não.
- Nên định kỳ thử công thức máu và làm test gan trong 6 – 12 tuần đầu điều trị hoặc khi bị sốt không rõ nguyên nhân.
Có thể gây buồn ngủ, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ đối với trẻ với liều điều trị thường dùng cho người cho con bú. Vì vậy thuốc không nên dung với người cho con bú.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Methyldopa
1. Ưu – Nhược điểm Methyldopa
Thường gặp
- Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt, sốt.
- Tuần hoàn: hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù.
- TKTW; an thần.
- Nội tiết: giảm tình dục.
- Tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Hô hấp: ngạt mũi.
Ít gặp
- Toàn thân: suy nhược.
- Thần kinh: giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.
- Tâm thần: ác mộng, trầm cảm.
Hiếm gặp
- Máu: suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Tuần hoàn: chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.
- TKTW: liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.
- Nội tiết: vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa.
- Tiêu hóa: viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.
- Da: ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Gan: vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng.
- Cơ xương: đau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ.
- Khác: viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống lupus ban đỏ.
2. Thông tin nhà sản xuất
- NSX: Traphaco
- SĐK: VD-21013-14


admin –
tốt