Thuốc Egilok 25 mg Egis 60v của công ty Egis Pharmaceuticals Plc, thành phần chính metoprolol, thuốc dùng để điều trị điều trị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, cường giáp.

I. Thông tin sản phẩm Egilok 25
1. Thành phần của Egilok 25
- Metoprolol tartrat: 25mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Egilok 25
- Bệnh tăng huyết áp.
- Bệnh lí mạch vành, đau thắt ngực ổn định.
- Suy tim giai đoạn đầu.
- Phòng ngừa đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
- Điều trị loạn nhịp tim.
- Điều trị các triệu chứng hồi hộp, đánh trống ngực.
- Phòng nguy cơ tai biến mạch máu não do tăng huyết áp.
3. Đối tượng sử dụng
- Tăng huyết áp: Giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa biến chứng tim mạch.
- Đau thắt ngực (thiếu máu cơ tim cục bộ): Giúp giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực.
- Loạn nhịp tim: Đặc biệt trong trường hợp nhịp tim nhanh (rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất).
- Phòng ngừa đau tim (nhồi máu cơ tim): Giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim.
- Suy tim mạn tính (giai đoạn ổn định, kết hợp với thuốc khác).
- Cường giáp (bão giáp): Giúp kiểm soát triệu chứng tim mạch như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Dự phòng đau nửa đầu (migraine): Hỗ trợ giảm tần suất cơn đau đầu do mạch máu.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Đau thắt ngực: khởi đầu dùng liều 1-2 viên/ 1 ngày, sử dụng 2 -3 lần/ ngày. Sử dụng vào buổi sáng hoặc dùng vào buổi chiều tối. Sau đó tăng liều đến mức liều thể hiện tác dụng tối ưu là 200mg /ngày, chia thành 2 -3 lần dùng trong ngày. Nếu sử dụng với các thuốc đau thắt ngực khác thì cần tham khảo với bác sĩ để có liều lượng thích hợp.
- Sau nhồi máu cơ tim: uống 50-100mg một ngày, tương đương 2 – 4 viên / ngày, mỗi ngày sử dụng 2 lần vào buổi sáng hoặc chiều tối.
- Phòng ngừa đau nửa đầu thì khuyến cáo sử dụng 50mg / ngày tức 2 viên/ ngày, vào các thời điểm: buổi sáng và chiều tối. Ngoài ra, nếu cần thiết cũng có thể tăng đến 100mg/ ngày, sử dụng 2 lần/ngày.
- Cường giáp: sử dụng 150-200 mg x 3-4 lần/ngày.
- Loạn nhịp: bệnh nhân có thể uống 1-2 viên/ ngày, mỗi ngày sử dụng 2-3 lần. Ngoài ra, nếu cần thiết cũng có thể tăng đến 200mg / ngày hay có thể phối hợp với các thuốc loạn nhịp khác.
Cách dùng
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh sử dụng thuốc theo đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc hoặc mặt viên thuốc có một gạch chia đôi ở mặt thuốc nên khi sử dụng người dùng có thể bẻ viên thuốc làm đôi để chia liều.
- Mỗi lần uống với một ly nước đầy và do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Chú ý đến hạn sử dụng của thuốc Egilok 25mg và chất lượng của thuốc. Nếu như thuốc đã hết hạn dùng, chất lượng thuốc thay đổi: có dấu hiệu hư, mốc, biến đổi màu,… không được sử dụng.
- Sử dụng thuốc Egilok 25mg đúng liều lượng, đường dùng của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh tự ý tăng giảm liều dùng và ngừng sử dụng thuốc đột ngột mà phải giảm liều dần dần để tránh xảy ra những tác dụng ngoài ý muốn.
- Sau khi lấy thuốc ra khỏi lọ nên sử dụng luôn để tránh để lâu ngoài không khí chất lượng của thuốc bị thay đổi và chú ý đóng chặt lọ thuốc sau mỗi lần sử dụng.
- Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và đảm bảo không dùng thuốc cho các trường hợp đã được chống chỉ định sử dụng.
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp dạng uống, các thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm, các digitalis glycosid, thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương, thuốc ngủ gây nghiện, thuốc điều trị tiểu đường dạng uống và insulin, Ergotamin, các chất ức chế men,…
- Khi phối hợp với Clonidine thì phải thận trọng ngưng thuốc metoprolol trước, sau khi ngưng được vài ngày thì ngưng Clonidine. Nếu ngưng Clonidine trước sẽ có thể xảy ra tình trạng tăng huyết áp.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc với các chất ức chế thần kinh giao cảm, thuốc chẹn Beta khác, thuốc ức chế MAO, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Co thắt cơ trơn đường tiêu hóa dẫn đến chứng đau bụng do tăng co thắt, tăng tiết dịch ngoại tiết bao gồm cả acid dịch vị dẫn đến nguy cơ loét dạ dày tá tràng.
- Tăng co thắt cơ trơn khí phế quản có thể dẫn đến nguy cơ hen do thuốc, co thắt cơ trơn tử cung gây ra nguy cơ dọa đẻ non ở các phụ nữ mang thai.
- Co thắt cơ trơn đường tiết niệu gây đau ở những bệnh nhân có sỏi niệu, giảm phân hủy glycogen thành glucose dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết,…
- Một số biểu hiện khác có thể gặp nhưng hiếm như; xuất hiện ảo giác, gây mất trí nhớ, rụng tóc ,…
Bảo quản
- Thuốc Egilok 25mg được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C, để nơi khô ráo thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, tham khảo một số cách bảo quản của nhà sản xuất trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
II. Đánh giá sản phẩm Egilok 25
1. Ưu – Nhược điểm của Egilok 25
Ưu điểm
- Thuốc Egilok 25mg được dùng đường uống, thuận tiện sử dụng.
- Thuốc Egilok 25mg có hiệu quả tốt trong việc kiểm soát chỉ số huyết áp.
- Thuốc Egilok 25mg có chứa Metoprolol là hoạt chất có tác dụng hiệu quả trong việc gảm các biến cố tim mạch, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh mạch vành.
- Metoprolol có hiệu quả giúp làm giảm tỷ lệ tủ vong, cải thiện tihf trạng lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính từ nhẹ đến trung bình do rối loạn chức năng tama thu thất trái và có hiệu quả tốt trên bệnh nhân thiếu máu cụ bộ hoặc cơ tim giãn.
Nhược điểm
- Giá thành hơi cao.
- Khi dùng Thuốc Egilok 25mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Công dụng chính của Metoprolol tartrat
- Egilok 25mg có thành phần chính là Metoprolol, đây là một chất đối kháng chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic. Thụ thể beta-1 adrenergic có mặt chủ yếu ở tim, thụ thể này cặp đôi với protein Gs, sau khi được hoạt hóa , chúng sẽ kích thích protein Gs, hoạt hóa Enzym AC, làm tăng AMPv, gây ra các đáp ứng kích thích trên tim bao gồm tăng co bóp cơ tim, tăng nhịp tim, tăng sử dụng oxy cơ tim, tăng công của tim, từ đó gây ra tăng cung lượng tim, tăng huyết áp
- Đối kháng với thụ thể beta-1 adrenergic có nghĩa là làm giảm hoặc ức chế tác động của các chất giao cảm nội sinh lên thụ thể này từ đó sẽ gây ra các tác dụng ngược lại trên tim, làm giảm hoạt động tim, giảm tần số tim, giảm sức co bóp cơ tim, giảm cung lượng tim ,giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim, hạ huyết áp


admin –
Đã sử dụng và có hiệu quả.