Panfor SR 1000 là thuốc điều trị đái tháo đường, viên hình bầu dục, màu trắng đến trắng ngà, một mặt có khắc vạch, hai mặt bằng. “SR” là chữ viết tắt của “slow release” nghĩa là phóng thích chậm.

I. Thông tin sản phẩm Panfor SR 1000
1. Thành phần Panfor SR 1000
- Metformin: 1000mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Panfor SR 1000
- Panfor SR được chỉ định như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và tập thể dục nhằm kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường typ 2.
- Có thể sử dụng Panfor SR riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.
3. Cách dùng – Liều dùng Panfor SR 1000
Cách dùng Panfor SR 1000
- Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai.
- Nên uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng Panfor SR 1000
- Liều khởi đầu thông thường là 500 mg/lần/ngày trong bữa ăn tối. Mức độ tăng liều chỉ nên ở trong khoảng thêm 500 mg mỗi tuần và tối đa lên đến 2000 mg/lần/ngày. Nếu không đạt được mức kiểm soát đường huyết với liều 2000 mg/lần/ngày, nên thử với liều 1000 mg x 2 lần/ngày.
- Liều khởi đầu ở những bệnh nhân chuyển từ dạng viên metformin phóng thích tức thời sang phóng thích chậm là tương đương với nhau. Bệnh nhân đã điều trị với liều 2000 mg metformin mỗi ngày thì không cần thiết chuyển sang dạng phóng thích chậm.
- Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngưng dùng thuốc này và sử dụng với liều như hướng dẫn ở trên.
Phối hợp với insulin
Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu là 500 mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết.
Người cao tuổi, suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể
Liều bắt đầu cần dè dặt tùy theo chức năng thận của bệnh nhân, không nên điều trị tới liều tối đa.
Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin, cần thêm dần một sulfonylurê uống. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng insulin.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân suy gan hay suy thận, nghiện rượu, tiểu đường không phụ thuộc insulin biến chứng nhiễm ceton và acid nặng, tiểu đường hôn mê và tiền hôn mê, bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương nặng hay trong thời gian bị nhiễm trùng, bị tắc nghẽn phổi mãn tính, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại biên, phụ nữ có thai và cho con bú, giảm glucose huyết, mẫn cảm với metformin hoặc các thành phần của thuốc.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, giảm cảm giác thèm ăn.
- Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
Rất hiếm
- Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, mề đay.
- Gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan được cải thiện khi ngừng dùng metformin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Có thể tránh những ADR về tiêu hóa nếu uống metformin vào bữa ăn và tăng liều dần từng bước.
- Không xảy ra hạ glucose huyết trong điều trị đơn độc bằng metformin. Tuy nhiên, đã thấy có tai biến hạ glucose huyết khi có kết hợp những yếu tố thuận lợi khác (như sulfonylurê, rượu).
- Khi dùng dài ngày có thể có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nhưng ít quan trọng về lâm sàng và hạn hữu mới xảy ra, thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Điều trị những trường hợp này bằng vitamin B có kết quả tốt.
- Nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử vong với tỷ lệ cao.
- Cần lưu ý ngừng điều trị metformin nếu nồng độ lactat huyết tương vượt quá 5 mmol/lít.
- Suy giảm chức năng thận hoặc gan là một chỉ định bắt buộc phải ngừng điều trị metformin.
- Khi bị nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn máu, bắt buộc phải ngừng dùng metformin ngay.
- Không dùng hoặc hạn chế uống rượu do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
- Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được điều trị với chế độ ăn có lượng calo rất thấp thì tốt nhất là ngừng dùng metformin.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc:
- Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
- Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) do cạnh tranh với nhau qua hệ thống chung của ống thận.
- Rượu: Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic
- Acarbose và các chất gôm có thể làm giảm hấp thu metformin hydrochlorid.
- Cimetidin: Tránh phối hợp với metformin do nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phần tăng.
- Nifedipin: Sử dụng cùng lúc metformin và nifedipin ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metformin qua nước tiểu.
- Các thuốc tăng đường huyết như thiazid, corticosteroid có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết.
Lưu ý:
- Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng kể cả đường huyết, để xác định lượng metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dẫn đến tình trạng này.
- Người bệnh cần được khuyến cáo về điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý về bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải được thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
- Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
- Phải ngừng điều trị với metformin 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang với các chất cản quang có chứa iod, và trong hai ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ sử dụng trở lại metformin sau khi đánh giá lại thấy chức năng thận thấy bình thường.
- Có thông báo là việc dùng các thuốc điều trị đái tháo đường làm tăng tỉ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị với chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn. Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
- Phải ngưng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật. Không dùng metformin cho người bệnh suy giảm chức năng gan.
- Phải ngưng metformin 48 giờ trước mọi can thiệp ngoại khoa cần gây mê toàn thân hoặc gây mê tủy sống hoặc quanh màng cứng. Chỉ dùng lại sau 48 giờ sau can thiệp hoặc ăn trở lại bằng đường miệng và sau khi chắc chắn chức năng thận đã trở lại bình thường.
- Thuốc có thể gây thiếu hụt vitamin B12 và gây thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Bảo quản:
- Bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
II. Đánh giá sản phẩm Panfor SR 1000
1. Ưu – Nhược điểm Panfor SR 1000
Ưu điểm Panfor SR 1000:
- Cải thiện kiểm soát đường huyết
- Dạng phóng thích kéo dài (SR)
- Ít gây hạ đường huyết (hypoglycemia)
- Hỗ trợ giảm cân
- Tác dụng lâu dài
- Ít tác dụng phụ nghiêm trọng
Nhược điểm Panfor SR 1000:
- Tác dụng phụ về tiêu hóa
- Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về thận
- Không phù hợp với bệnh nhân có bệnh gan nặng
- Không sử dụng khi có tình trạng mất nước hoặc nhiễm trùng nặng
- Tác dụng giảm hiệu quả nếu dùng lâu dài
- Tác dụng phụ khi kết hợp với các thuốc khác
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Mega Lifesciences Public Company Limited
- Xuất xứ: Ấn Độ
- SĐK: VN-20018-16


admin –
thuốc dùng tốt, hướng dẫn chi tiết