Thuốc Pharbavix hiện nay được sử dụng nhiều trong điều trị cho bệnh nhân bị viêm gan B và bệnh nhân bị HIV được dùng theo đường uống.

I. Thông tin sản phẩm Pharbavix
1. Thành phần của Pharbavix
- Tenofovir disoproxil fumarate : 300mg.
- Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng của Pharbavix
Nhiễm HIV-1: Pharbavix được kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, cân nặng ≥10kg.
Viêm gan B mạn tính: Thuốc được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
3. Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân nhiễm HIV-1:
- Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, có cân nặng ≥10kg.
- Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phác đồ điều trị HIV.
Bệnh nhân viêm gan B mạn tính:
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
- Dùng để kiểm soát sự phát triển của virus viêm gan B, giảm nguy cơ tổn thương gan.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Liều dùng khuyến cáo của Pharbavix ở người lớn và trẻ em nặng ít nhất 35kg là một viên 300mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng Pharbavix là giống nhau cho cả chỉ định HIV và HBV.
- Liều dùng khuyến cáo của Pharbavix ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên nặng ít nhất 17kg là 8mg Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) trên mỗi kg trọng lượng cơ thể (tối đa 300mg) mỗi ngày. Liều dùng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 17kg đến 35kg và có thể nuốt viên thuốc được thể hiện cụ thể như dưới đây. Cân nặng cần được theo dõi định kỳ và điều chỉnh liều Pharbavix cho phù hợp.
- Trẻ em 17 – 22kg: liều 150mg/ngày.
- Trẻ em 22 – 28kg: liều 200mg/ngày.
- Trẻ em 28 – 35kg: liều 250mg/ngày.
- Trẻ em > 35kg: liều 300mg/ngày.
Cách dùng
- Pharbavix được dùng để uống.
- Thuốc chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Tình trạng viêm gan B cấp tính nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm HBV:
- Tất cả bệnh nhân nên được xét nghiệm virus viêm gan B mạn tính (HBV) trước hoặc khi bắt đầu điều trị bằng Pharbavix.
- Trong đợt cấp nặng của viêm gan B có thể cần ngừng điều trị chống HBV, bao gồm Pharbavix. Bệnh nhân bị nhiễm HBV ngừng sử dụng Pharbavix nên được theo dõi chặt chẽ trong vài tháng sau khi ngừng điều trị.
- Suy giảm chức năng thận:
- Tenofovir chủ yếu được đào thải qua thận. Suy thận, bao gồm cả các trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận bị giảm phosphat máu nặng), đã được báo cáo khi sử dụng Pharbavix.
- Trước khi bắt đầu và trong khi sử dụng Pharbavix, theo lịch thích hợp, cần đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin ước tính, glucose niệu và protein niệu ở tất cả các bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Tình trạng viêm gan B cấp tính nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm HBV.
- Suy giảm chức năng thận.
- Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch.
- Nhuyễn xương và khiếm khuyết quá trình khoáng hóa.
- Nhiễm acid lactic/gan to và nhiễm mỡ.
Bảo quản
- Thuốc nên được đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm thích hợp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Để xa tầm với của trẻ.
II. Đánh giá sản phẩm Pharbavix
1. Ưu – Nhược điểm của Pharbavix
Ưu điểm
- Pharbavix 300mg có tác dụng vừa có thể dùng đơn liều, vừa có thể dùng phối hợp với các thuốc kháng để điều trị HIV, viêm gan siêu vi B mạn tính.
- Pharbavix 300mg được bào chế dạng viên nén bao phim giúp thuốc dễ dùng, dễ nhớ liều, đảm bảo hoạt chất tác dụng tại cơ quan đích.
- Quy trình sản xuất Pharbavix 300mg đã được kiểm định chặt chẽ, đảm bảo chất lượng thuốc bởi các chuyên gia hàng đầu của công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam, Công ty cổ phần dược TW Mediplantex với kinh nghiệm chuyên môn cao trong lĩnh vực y dược thành phẩm, đạt tiêu chuẩn GMP-WHO..
Nhược điểm
- Pharbavix 300mg có thể gây tác dụng phụ ngay ở liều chỉ định.
2. Công dụng chính của Tenofovir disoproxil fumarate
- Tenofovir disoproxil fumarate là một chất tương tự Nucleoside phosphonate của Adenosine monophosphate. Tenofovir disoproxil fumarate thủy phân diester chuyển đổi thành Tenofovir và được phosphoryl hóa tiếp theo bởi các enzyme của tế bào để tạo thành tenofovir diphosphate (TFV-DP).
- Hoạt chất này giúp ức chế hoạt động của enzyme sao chép ngược HIV-1 (RT) và HBV RT bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên Deoxyadenosine 5′-triphosphate và sau khi kết hợp vào DNA chấm dứt tổng hợp chuỗi DNA. Tenofovir diphosphate là chất ức chế yếu DNA polymerase ở động vật có vú.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.