Synacthen retard là Thuốc nhóm Hormone tuyến yên (ACTH và các chất tương tự). Có tác dụng trong chẩn đoán suy thượng thận (ACTH stimulation test) và thỉnh thoảng dùng trong điều trị các bệnh viêm hay miễn dịch (như corticoid)
Synacthene – Hộp 1 Ống – Điều Trị Bệnh Về Thần Kinh Và Trong Chẩn Đoán Chức Năng Vỏ Thượng Thận
I. Thông tin sản phẩm Synacthen
1. Thành phần Synacthen
- Hoạt chất Tetracosactide với hàm lượng 250mcg.
- Cùng với đó là các tá dược khác vừa đủ cho mỗi ống.
2. Chỉ định Synacthen
- Bệnh về thần kinh như đợt cấp tính nặng của bệnh lý đa xơ cứng, cơn co thắt trên trẻ nhỏ đã được chụp điện não đồ có dấu hiệu bất thường.
- Tham gia vào việc chẩn đoán, kiểm tra các chức năng trên vỏ thượng thận.
3. Cách dùng
Thuốc được sử dụng dưới sự giám sát của các nhân viên y tế, liều khuyến cáo được dùng như sau:
Với người lớn: ban đầu sử dụng theo liều dùng là 1mg tương ứng với 4 ống mỗi ngày. Tùy thuộc vào sự đáp ứng của thuốc mà người bệnh mà liều dùng này có thể sử dụng liên tục trong thời gian 2-3 ngày và giảm liều xuống 0,5mg cho mỗi ngày hoặc liều cao nhất trong 1 tuần là 1mg.
Với đối tượng trẻ em, liều dùng thuốc sẽ được cân nhắc tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ:
- Với trẻ sơ sinh, sử dụng với liều ban đầu là 0,25mg mỗi ngày và tiếp sau đó sẽ giảm liều dùng xuống 0,25mg trong 2 đến 8 ngày.
- Với trẻ mẫu giáo: sử dụng với liều dùng ban đầu là 0,25 đến 0,5mg mỗi ngày, sau đó giảm liều dùng xuống tổng 0,25 đến 0,5 mg trong 2 đến 8 ngày.
- Với trẻ đang ở độ tuổi đi học: sử dụng với liều dùng ban đầu là 0,25 đến 1mg và tổng liều tối đa 0,25 đến 1mg trong thời gian 2 đến 8 ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm vào cơ hoặc tiêm theo đường tĩnh mạch.
Thời gian tiên truyền kéo dài tối đa trong 4 giờ.
Việc sử dụng thuốc có thể kết hợp với dung dịch Glucose 5% hay dung dịch NaCl 0,9%/
Không được phối hợp thuốc cùng dung dịch truyền Ringer lactat.
4. Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc trên các đối tượng có dấu hiệu mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần có trong viên uống.
- Không dùng thuốc với người bị bệnh hen suyễn hay đang gặp vấn đề phản ứng phản vệ.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
Các triệu chứng không mong muốn có thể xảy ra trên bệnh nhân như sau: nhiễm trùng, hen suyễn, nôn, buồn nôn, khó thở, chóng mặt, nổi mề đay, rối loạn kinh nguyệt, tăng cân, tăng đường huyết, tăng thèm ăn, mất ngủ, động kinh, tăng áp lực nội nhãn, suy tim, tăng huyết áp, rối loạn hệ tiêu hóa, loãng xương, gãy xương,…
Lưu ý:
- Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa, cần thiết theo dõi phản ứng bệnh nhân trong khoảng thời gian 30 phút.
- Thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng đang bị tiểu đường hay tăng huyết áp.
- Cần chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa các triệu chứng sốc phản vệ hay quá mẫn trong suốt thời gian sử dụng thuốc trên người bệnh.
- Nồng độ cortisol toàn phần có thể bị thay đổi do sử dụng thuốc khi tiến hành thử nghiệm sử dụng Synathen trên bệnh nhân gây hiểu lầm trên lâm sàng.
Bảo quản:
- Thuốc để tại nơi cao, không để trẻ em với được.
- Đặt thuốc trong tủ lạnh với nhiệt độ 2 đến 8 độ.
II. Đánh giá sản phẩm Synacthen
1. Ưu – Nhược điểm Synacthen
Ưu điểm
- Thuốc Synacthen 0,25mg/ml tại Tây Ban Nha và mang thương hiệu Alfasigma đảm bảo được công dụng và hàm lượng các hoạt chất có trong đó.
- Hoạt chất đã được phê duyệt và có mặt tại Dược Điển Việt Nam, được nghiên cứu thông qua các theo dõi lâm sàng và thấy được hiệu quả của Tetracosactide.
Nhược điểm
- Thuốc được sử dụng bởi các chuyên gia y tế và có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
- Thuốc có thể gây ra các phản ứng có hại gây độc tính trên người sử dụng.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Alfasigma SpA
- Xuất xứ: Romania


admin –
Thuốc tốt. HSD xa