Poziats 5 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun, thành phần chính là Aripiprazol, được dùng để điều trị tâm thần phân liệt; điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính; hỗ trợ điều trị rối loạn trầm cảm; điều trị triệu chứng dễ kích động, thay đổi tâm trạng do rối loạn tự kỷ; điều trị hội chứng Tourette (không kiểm soát ngôn ngữ).

I. Thông tin sản phẩm Poziats
1. Thành phần của Poziats
- Aripiprazole: 500mg.
- Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng chính của Poziats
- Điều trị tâm thần phân liệt;
- Điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính;
- Hỗ trợ điều trị rối loạn trầm cảm;
- Điều trị triệu chứng dễ kích động, thay đổi tâm trạng do rối loạn tự kỷ;
- Điều trị hội chứng Tourette (không kiểm soát ngôn ngữ).
3. Đối tượng sử dụng
- Tâm thần phân liệt: Điều trị cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.
- Rối loạn lưỡng cực I: Điều trị các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng.
- Hỗ trợ điều trị rối loạn trầm cảm: Sử dụng kết hợp với các thuốc chống trầm cảm khác.
- Dễ kích động liên quan đến rối loạn tự kỷ: Giảm các triệu chứng kích động ở trẻ em và thanh thiếu niên.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Tâm thần phân liệt
- Người lớn
- Liều ban đầu và liều đích: 10 – 15mg x1 lần/ngày.
- Để đạt trạng thái ổn định thì không tăng liều trước 2 tuần.
- Điều trị duy trì: Liều duy trì: 15mg/ngày.
- Định kỳ nên đánh giá hiệu quả của việc dùng thuốc, để xác định liều duy trì đối với bệnh nhân cho phù hợp.
- Thanh thiếu niên (13 – 17 tuổi)
- Liều khởi đầu: 2mg/ngày.
- Sau 2 ngày dùng liều: 5mg/ngày.
- Liều đích: 10mg/ngày.
- Rối loạn lưỡng cực
- Người lớn
- Liều khởi đầu: trong trường hợp đơn trị liệu là 15mg/ngày, còn trong trường hợp điều trị kết hợp với Lithium và Valproat là 10 – 15mg/ngày.
- Liều đích: 15mg/ngày.
- Có thể tăng liều đến 30mg/ngày tùy tình trạng của bệnh nhân.
- Thanh thiếu niên (10 – 17 tuổi)
- Liều khởi đầu: 2mg/ngày.
- Sau 2 ngày, dùng liều: 5mg/ngày.
- Liều đích: 10mg/ngày.
- Nếu cần thiết có thể tăng liều từ từ tới 15mg/ngày.
- Hỗ trợ trường hợp rối loạn trầm cảm bằng cách phối hợp với các thuốc chữa trị rối loạn trầm cảm khác
- Liều khởi đầu: 2 – 5mg/ngày.
- Nếu cần thiết có thể tăng liều từ từ thêm 5mg/ngày, với điều kiện khoảng thời gian tăng liều là ít nhất 1 lần/tuần.
- Rối loạn tự kỷ
- Liều khởi đầu: 2mg/ngày. Sau đó dùng liều: 5mg/ngày. Nếu cần tăng liều tới 10 – 15mg/ngày.
- Nếu cần thiết có thể tăng liều từ từ thêm 5mg/ngày, với điều kiện khoảng thời gian tăng liều là ít nhất 1 lần/tuần.
- Hội chứng Tourette
- Trẻ em và thanh thiếu niên (6 – 18 tuổi)
- Bệnh nhân < 50kg, liều khởi đầu: 2mg/ngày. Sau 2 ngày, dùng liều: 5mg/ngày. Nếu cần tăng liều tới 10mg/ngày.
- Bệnh nhân > 50kg, trong 2 ngày đầu liều khởi đầu: 2mg/ngày; 5 ngày tiếp theo: 5mg/ngày; ngày thứ 8 liều: 10mg/ngày. Nếu cần tăng liều tới 20mg/ngày.
- Nếu cần thiết có thể tăng liều từ từ thêm 5mg/ngày, với điều kiện khoảng thời gian tăng liều là ít nhất 1 lần/tuần.
Cách dùng
- Uống thuốc 1 lần/ngày, đều đặn đúng giờ.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Hội chứng an thần ác tính. Khi gặp tình trạng này cần ngưng sử dụng thuốc ngay, đồng thời điều trị triệu chứng phối hợp cùng các biện pháp đặc hiệu khác. Cân nhắc sử dụng lại thuốc Poziats 5mg sau khi thoát khỏi hội chứng an thần ác tính nhưng cần có sự giám sát chặt chẽ.
- Rối loạn vận động. Tình trạng này thường xảy ra trên phụ nữ cao tuổi do sử dụng thuốc trong một thời gian dài. Cần cân nhắc điều trị, tìm ra liều tối thiểu có tác dụng điều trị trong thời gian ngắn phù hợp với bệnh nhân.
Thận trọng trên các bệnh nhân có các bệnh lý sau:
- Bệnh tim mạch, mạch máu não có thể gây tụt huyết áp thế đứng.
- Bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Các trường hợp vận hành máy móc hay lái xe cần lưu ý do có thể gây suy giảm nhận thức và vận động: gây chóng mặt, buồn ngủ.
- Bệnh nhân dễ tăng thân nhiệt.
- Bệnh nhân cao tuổi bị Alzheimer, các trường hợp có nguy cơ viêm phổi do sặc. Vì có thể gây buồn ngủ phụ thuộc liều và khó nuốt do rối loạn co bóp thực quản.
- Các bệnh nhân tâm thần dễ kích động và có suy nghĩ tự vẫn.
Tác dụng phụ
- Trên người già
- Trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, táo bón.
- Trên hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, khó ngủ.
- Trên trẻ em
- Trên tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tăng sự thèm ăn, tăng cân.
- Trên hệ thần kinh: ngủ li bì, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, rối loạn ngoại tháp.
- Trên hệ hô hấp: ho, viêm mũi, viêm họng.
- Các triệu chứng thường gặp trên các cơ quan cụ thể như sau:
- Toàn thân: đau nhức toàn thân, hội chứng giống cúm.
- Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh hay chậm, hạ huyết áp.
- Hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn.
- Hệ nội tiết: suy giáp.
- Hệ máu: thiếu máu.
- Rối loạn chuyển hóa: mất nước, giảm cân, tăng creatine – phosphokinase.
- Hệ cơ xương: chuột rút.
- Hệ thần kinh: trầm cảm hay hưng cảm, ảo giác, tâm thần phân liệt, ý định tự tử…
- Hệ hô hấp: viêm xoang, hen, viêm phổi.
- Hệ da: loét da, khô da, đổ mồ hôi.
- Thị giác: viêm kết mạc.
- Hệ tiết niệu: tiểu tiện không cầm được.
Bảo quản
- Trong bao bì kín, nơi khô ráo thoáng mát.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Nhiệt độ không quá 30 độ C.
- Để xa tầm tay trẻ em.
II. Đánh giá sản phẩm Poziats
1. Ưu – Nhược điểm của Poziats
Ưu điểm
- Trong số các thuốc chống loạn thần thế hệ thứ hai, Aripiprazole có đặc tính duy nhất là chất chủ vận một phần dopamine; tuy nhiên, Aripiprazole giống với nhóm thuốc chống loạn thần hoạt tính đối kháng đáng kể tại thụ thể serotonin 5HT2A. Hiệu quả trong điều trị ngắn hạn và dài hạn bệnh tâm thần phân liệt, Aripiprazole tỏ ra vượt trội về hiệu quả so với Haloperidol (dài hạn), tương tự như Perphenazine và Risperidone, và kém hơn Oolanzapine. Khả năng dung nạp của Aripiprazole ở bệnh nhân tâm thần phân liệt tỏ ra vượt trội so với Haloperidol, Perphenazine, Risperidone và Olanzapine. Aripiprazole có xu hướng tăng cân thấp, và không liên quan đến tăng prolactin máu. [1]
- Poziats 5mg có dạng viên, dễ dàng sử dụng và mang theo. Poziats 5mg được sản xuất bởi nhà sản xuất Me Di Sun với nhà máy đạt chứng nhận đạt GLP, GSP, GMP theo tiêu chuẩn WHO.
Nhược điểm
- Thuốc có liều dùng phải thay đổi theo thời gian điều trị. Bên cạnh đó có một số tác dụng phụ và tương tác cần cẩn trọng.
2. Công dụng chính của Aripiprazole
- Aripiprazol có ái lực cao với các thụ thể dopamin D2 và D3, serotonin 5-HT1A và 5-HT2A; có ái lực trung bình với các thụ thể dopamin D4, serotonin 5-HT2C và 5HT7, alpha1-adrenergic và histamin H1, đồng thời có ái lực vừa phải đối với kênh tái hấp thu serotonin.
- Cơ chế tác dụng của aripiprazol chưa được làm rõ, tuy nhiên tác dụng có thể được giải thích thông qua sự kết hợp 2 tính chất: Đối kháng một phần tại thụ thể dopamin D2 và serotonin 5-HT1a và đối kháng với thụ thể 5-HT2A.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.