Arimidex 1mg là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất anastrozole. Anastrozole là một hoạt chất chống estrogen, có tác dụng ngăn chặn sự sản xuất hormone estrogen trong cơ thể. Estrogen là một hormone nữ giới có vai trò quan trọng trong sự phát triển của tế bào ung thư vú. Vì vậy, việc ức chế sản xuất estrogen sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và làm giảm kích thước của khối u.

I. Thông tin sản phẩm Arimidex
1. Thành phần Arimidex
- Anastrozole: 1mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Arimidex
- Ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể hormone dương tính hoặc không xác định: Thuốc có thể được sử dụng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm ở những người sau mãn kinh, khi khối u có thụ thể hormone dương tính hoặc không xác định.
- Ung thư vú tiến triển có thụ thể hormone dương tính hoặc không xác định ở những người chưa từng điều trị bằng thuốc chống ung thư trước đó: Nếu ung thư vú đã tiến triển và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể, thuốc cũng có thể được sử dụng để kiểm soát và làm giảm kích thước của khối u ở những người chưa từng điều trị bằng thuốc chống ung thư trước đó.
- Phòng ngừa tái phát ung thư vú ở những phụ nữ đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ khối u và có thụ thể hormone dương tính hoặc không xác định: Sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư vú, việc sử dụng thuốc có thể giúp ngăn chặn sự tái phát của khối u và làm giảm nguy cơ ung thư vú trở lại.
3. Cách dùng
- Người lớn: 1 mg mỗi ngày một lần.
- Thời gian điều trị được khuyến nghị: 5 năm đối với liệu pháp bổ trợ ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu dương tính với thụ thể hormone. Trong điều trị ung thư vú tiến triển, hiệu quả chưa được chứng minh ở những bệnh nhân âm tính với thụ thể estrogen trừ khi họ có phản ứng lâm sàng dương tính trước đó với tamoxifen.
- Thuốc thường được dùng 1 lần/ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để đảm bảo hiệu quả tối đa. Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ nhưng không uống hai liều cùng lúc.
- Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, hãy đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào. Không nên tăng hoặc giảm liều lượng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn với anastrozole hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc: Nếu bạn có biểu hiện dị ứng hoặc phản ứng phụ nào khi sử dụng thuốc, hãy ngừng sử dụng và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế ngay lập tức.
- Đơn trị liệu ở phụ nữ tiền mãn kinh bị ung thư vú.
- Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 20 mL/phút).
- Đang mang thai hoặc cho con bú: Thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh, vì vậy không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
- Đang dùng tamoxifen (một loại thuốc chống ung thư vú khác): Nếu bạn đang sử dụng tamoxifen để điều trị ung thư vú, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc chỉ định một loại thuốc khác thay thế.
- Có vấn đề về gan nghiêm trọng: Thuốc Arimidex 1mg có thể gây tác dụng phụ đối với gan, do đó không nên sử dụng trong trường hợp bạn có vấn đề về gan nghiêm trọng.
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
- Đáng kể: Giảm BMD (ví dụ như loãng xương), tăng cholesterol máu, phản ứng quá mẫn (ví dụ như sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay), bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Phù bạch huyết.
- Rối loạn tim mạch: Đau thắt ngực, khó thở, đau ngực.
- Rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể.
- Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, bệnh đường tiêu hóa, xerostomia.
- Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi, đau, suy nhược.
- Chấn thương, ngộ độc và biến chứng thủ thuật: Gãy xương, chấn thương do tai nạn.
- Theo dõi: Tăng cân.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm khớp, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau xương.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, hội chứng ống cổ tay.
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm trạng, trầm cảm, mất ngủ, lo âu.
- Rối loạn thận và tiết niệu: UTI.
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Đau vùng chậu, đau vú, viêm âm hộ, khô âm đạo hoặc chảy máu.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Viêm họng, ho, triệu chứng giống cúm, viêm xoang.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
- Rối loạn mạch máu: Giãn mạch, tăng huyết áp, bốc hỏa.
Lưu ý:
- Không nên dùng cho trẻ em
- Điều trị hoặc dự phòng bệnh loãng xương
- Làm giảm nồng độ estrogen trong máu nên có thể làm giảm mật độ khoáng của xương với hậu quả có thể làm tăng nguy cơ gãy xương.
- Sử dụng các bisphosphonate có thể làm ngưng sự mất chất khoáng của xương do anastrozole ở phụ nữ sau mãn kinh
- Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, khiếm khuyết Lap lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
- Tránh ánh nắng trực tiếp
II. Đánh giá sản phẩm Arimidex
1. Công dụng Arimidex
- Ung thư vú giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh: Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm ở những người sau mãn kinh, khi khối u vẫn còn nhỏ và chưa lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể.
- Ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh: Nếu ung thư vú đã tiến triển và lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể, thuốc Arimidex 1mg cũng có thể được sử dụng để kiểm soát và làm giảm kích thước của khối u.
- Phòng ngừa tái phát ung thư vú ở phụ nữ sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u: Sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư vú, việc sử dụng thuốc Arimidex 1mg có thể giúp ngăn chặn sự tái phát của khối u và làm giảm nguy cơ ung thư vú trở lại.


admin –
tốt