Thuốc Ciheptal 1200 là sản phẩm của Medisun chứa hoạt chất Piracetam dùng trong điều trị triệu chứng rối loạn nhận thức, chóng mặt, nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm; dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

I. Thông tin sản phẩm Ciheptal 1200
1. Thành phần của Ciheptal 1200
- Piracetam: 1200mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Ciheptal 1200
- Bệnh nhân bị rối loạn nhận thức và chóng mặt.
- Điều trị cho bệnh nhân nghiện rượu.
- Bệnh nhân thiếu hồng cầu liềm.
- Điều trị cho bệnh nhân bị rung giật cơ.
3. Đối tượng sử dụng
- Rối loạn nhận thức và chóng mặt: Giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ và giảm triệu chứng chóng mặt.
- Nghiện rượu: Hỗ trợ trong quá trình cai nghiện rượu.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Giúp cải thiện tình trạng bệnh.
- Giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: Dùng bổ trợ trong điều trị tình trạng này.
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Thông thường dùng với liều lượng 30-160mg/kg mỗi ngày. Thuốc có thể chia thành 2 lần hoặc 3-4 lần uống mỗi ngày.
- Bệnh nhân bị rối loạn nhận thức và chóng mặt dùng 1,2-2,4g thuốc mỗi ngày, liều cao hơn được cho phép có thể lên đến 4,8g. Chia thành 2 lần uống mỗi ngày.
- Điều trị cho bệnh nhân nghiện rượu: Dùng 12g thuốc mỗi ngày trong thời gian đầu cai rượu. Liều duy trì là 2,4g thuốc mỗi ngày.
- Bệnh nhân thiếu hồng cầu liềm uống 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.
- Điều trị cho bệnh nhân bị rung giật cơ với liều 7,2g thuốc mỗi ngày, chia thành 2-3 lần uống. Tùy theo đáp ứng cơ thể cứ 3-4 ngày tăng liều 1 lần, có thể tăng 4,8g mỗi lần cho đến khi đạt 20g/ngày. Sau khi đã có hiệu quả tối ưu, phải tính phương án giảm liều lượng của thuốc dùng kèm.
Cách dùng
- Cắt ống thuốc và uống trực tiếp sản phẩm.
- Có thể dùng thuốc vào thời gian dùng bữa hoặc không.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Vì thuốc được đào thải chủ yếu bởi thận cho nên khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận cần phải theo dõi kỹ càng. Những bệnh nhân lớn tuổi cũng cần theo dõi chức năng thận do những người này thường bị suy yếu thận.
- Với các bệnh nhân có độ thanh thải thận ở mức 60-40 ml mỗi phút chỉ nên dùng nửa liều như những người khỏe mạnh. Còn bệnh nhân có độ thanh thải từ 20-40ml mỗi phút chỉ dùng ¼ liều bình thường.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có bệnh ở đường tiêu hóa. Điển hình là bệnh loét dạ dày hoặc từng đột quỵ do xuất huyết. Theo dõi thường xuyên nếu dùng chung các thuốc gây chảy máu.
- Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có phẫu thuật lớn do nguy cơ gây rối loạn đông máu nghiêm trọng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp các biểu hiện như mệt mỏi, bồn chồn, ngủ gà, đau đầu. Buồn nôn, chướng bụng, mất ngủ, ỉa chảy, dễ kích động và đau nhức bụng,…
- Ít khi gặp các biểu hiện như chóng mặt, nổi mày đay, ngứa và viêm da. Những biểu hiện khác như chóng mặt, căng thẳng, rối loạn đông máu. Kích thích tình dục, trầm cảm,…
Bảo quản
- Bảo quản ở khu vực khô thoáng và mát mẻ.
- Tránh để ở nơi có nhiệt cao hay bị ẩm mốc.
- Tránh xa tầm với của các bé.
II. Đánh giá sản phẩm Ciheptal 1200
1. Ưu – Nhược điểm của Ciheptal 1200
Ưu điểm
- Thuốc này do công ty dược Me Di Sun nghiên cứu và sản xuất. Nhà máy có chất lượng cao, đạt GMP và nhiều máy móc hiện đại. Nguyên vật liệu được chuẩn bị kỹ càng. Thành phẩm được kiểm soát chặt chẽ.
- Thuốc đã được đánh giá nghiêm ngặt từ Bộ y tế và được phép lưu hành trên thị trường.
- Hoạt chất piracetam là một chất có có khả năng điều trị rối loạn nhận thức, người bị nghiện rượu. Ngoài ra còn dùng cho người thiếu máu hồng cầu liềm và bệnh nhân bị rung giật cơ. Với hiệu quả sử dụng cao và an toàn với người dùng.
- Thuốc được để ở dạng dung dịch uống phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng, đặc biệt người dùng thuốc viên.
Nhược điểm
- Hiệu quả sử dụng khác nhau ở mỗi người.
- Thuốc cần sự kê đơn từ các bác sĩ mới được phép sử dụng.
- Giá bán tương đối cao.
2. Công dụng chính của Piracetam
- Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hang trí nootropic cũng còn mơ hồ.
- Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: Piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.
- Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoàn não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
- Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như: Acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.