Thuốc Moxetero 400 là sản phẩm của Hetero, có thành phần chính là Moxifloxacin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn trên các bệnh nhân 18 tuổi trở lên do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin gây ra.

I. Thông tin sản phẩm Moxetero 400
1. Thành phần của Moxetero 400
- Moxifloxacin: 400mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Moxetero 400
- Viêm xoang, nhiễm khuẩn cấp tính (đã có chẩn đoán đầy đủ).
- Đợt tiến triển cấp tính của viêm phế quản mãn (đã có chẩn đoán đầy đủ).
- Viêm phổi cộng đồng ngoại trừ các trường hợp nặng.
- Bệnh viêm vùng chậu từ mức độ nhẹ đến vừa phải (có nghĩa là nhiễm trùng đường sinh dục trên ở phụ nữ bao gồm viêm vòi tử cung và viêm màng trong tử cung), mà không gây ra áp xe tử cung – vòi trứng hoặc áp xe vùng chậu.
3. Đối tượng sử dụng
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP).
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp tính.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhiễm trùng da, mô dưới da do vi khuẩn nhạy cảm.
Một số trường hợp khác theo chỉ định của bác sĩ: nhiễm khuẩn trong ổ bụng thể nhẹ – vừa (thường phối hợp với thuốc khác).
4. Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn: 400mg/ngày.
- Suy gan, suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ độ nhẹ đến nặng hoặc lọc máu. Chưa có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan.
- Người già và nhẹ cân: Không cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng
- Dùng thuốc bằng đường uống. Nuốt cả viên thuốc và không nhai hay làm nhỏ viên.
- Thời gian điều trị:
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: điều trị 5 – 10 ngày.
- Viêm phổi cộng đồng: điều trị 10 ngày.
- Viêm khoang nhiễm khuẩn cấp tính: điều trị 7 ngày.
- Bệnh viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình: điều trị 14 ngày.
- Không dùng quá liều 400mg/lần/ngày và không vượt quá thời gian điều trị chỉ định.
5. Một số thông tin khác
Lưu ý
- Thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và tình trạng trên lâm sàng của khoảng QT kéo dài. Thận trọng trên đối tượng người già, sử dụng thuốc làm giảm kali máu, loạn nhịp và nhiễm trùng. Nếu có dấu hiệu rối loạn nhịp tim trong quá trình dùng thuốc cần dừng ngay và tiến hành kiểm tra bằng đo điện tâm đồ.
- Thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn và có thể nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng.
- Thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. Cần kiểm tra chức năng gan trong các trường hợp suy giảm chức năng gan.
- Thuốc có thể gây phản ứng da bỏng nước hoại tử nhiễm độc biểu bì da.
- Thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương do thuốc có thể gây co giật.
- Thuốc có thể các bệnh thần kinh ngoại biên như bệnh đa dây thần kinh cảm giác, đa dây thần kinh vận động như giảm cảm xúc, dị cảm, rối loạn cảm xúc, yếu sức… Cần thông báo với bác sĩ khi có triệu chứng bệnh thần kinh, bỏng rát, đau nhói hoặc yếu sức tiến triển.
- Thuốc có thể gây nên các rối loạn tâm thần tiến triển. Thận trọng trên bệnh nhân tiền sử bệnh tâm thần.
- Thuốc có thể gây tình trạng tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả, cần thông báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu tiêu chảy.
- Thận trọng trên các bệnh nhân bị nhược cơ do thuốc có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn.
- Thuốc có nguy cơ gây viêm dây chằng, đứt dây chằng, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân dùng thuốc corticosteroid.
- Thận trọng trên bệnh nhân suy thận.
- Thuốc có thể gây tình trạng nhạy cảm với ánh sáng, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia bức xạ UV.
Tác dụng phụ
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
- Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
- Da: phát ban, ngứa nhẹ.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Moxetero 400 nơi khô và thoáng mát.
- Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
II. Đánh giá sản phẩm Moxetero 400
1. Ưu – Nhược điểm của Moxetero 400
Ưu điểm
- Moxifloxacin là kháng sinh fluoroquinolon phổ rộng được nghiên cứu sử dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng da, phổi, dạ dày do vi khuẩn gây ra.
- Lefamulin là một loại kháng sinh pleuromutilin mới có hoạt tính in vitro mạnh chống lại mầm bệnh viêm phổi do vi khuẩn mắc phải ở cộng đồng (CABP) .
- Moxifloxacin là một loại thuốc hấp dẫn để điều trị bệnh lao (TB) kháng Rifampicin kháng Isoniazid hoặc lao nhạy cảm với thuốc phức tạp do không dung nạp isoniazid .
- Dạng viên nén bao phim dễ dàng sử dụng và thuốc không gây vị đắng hay khó chịu cho người dùng.
Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ xảy ra với nhiều nhóm thuốc nếu kết hợp trong điều trị.
- Không dùng được cho đối tượng dưới 18 tuổi.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- Công ty đăng ký: Hetero Labs Limited
- Số đăng ký: VN-18708-15.


admin –
Đã sử dụng và thấy hiệu quả cao, nhân viên tư vấn nhiệt tình.