Vercyte 25mg điều trị đa hồng cầu vera ở những bệnh nhân không dung nạp hoặc trơ với hydroxyurea. Chống chỉ định của Vercyte: Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Liều tấn công: 1 mg / kg / ngày hoặc 2-3 viên chia làm nhiều lần.

I. Thông tin sản phẩm Vercyte
1. Thành phần Vercyte
- Pipobroman: 25mg
- Tá dược vừa đủ
2. Chỉ định Vercyte
- Bệnh đa hồng cầu vera.
- Tăng tiểu cầu thiết yếu.
- Vật liệu trơ bệnh bạch cầu myeloid mãn tính
3. Cách dùng
- Liều dùng phải tuân theo chỉ định của bác sĩ, nhà sản xuất khuyến cáo dùng thuốc như sau:
- Ban đầu dùng với liều tấn công dùng 1mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống.
- Sau một tháng dùng thuốc để điều trị, nếu không đạt được phản ứng huyết học theo yêu cầu thì có thể tăng liều lên 1,5 – 3mg/kg, chia thành nhiều lần trong ngày.
- Khi chỉ số Hematocrit bắt đầu giảm xuống một nửa (còn 50-55%) thì có thể sử dụng Vercyte 25mg với liều duy trì là 0,1-0,2mg/kg/ngày.
- Để có được tác dụng tốt nhất, nên dùng ngay sau khi ăn. Hiệu quả điều trị sẽ bị ảnh hưởng khi viên thuốc Vercyte 25mg bị phá vỡ, vì thế bạn nên uống viên thuốc nguyên vẹn.
4. Chống chỉ định Vercyte
- Quá mẫn với pipobroman hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Đang sử dụng vaccin sốt vàng da (bệnh nhiễm virus xảy ra ở châu Phi và Nam Mỹ).
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Thuốc Vercyte 25mg nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân gần đây được điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị liệu tế bào học (nguy cơ giảm tế bào chất)
5. Một số thông tin khác
Tác dụng phụ:
- Rối loạn tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc chuột rút, đau bụng;
- Rối loạn da và mô dưới da, phát ban da;
- Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm pancytop, bất sản tủy và đôi khi không thể đảo ngược;
- Khối u lành tính không xác định (bao gồm cả u nang và polyp).
- Leukaemias cấp tính, hội chứng myelodysplastic, myelofibrosis và ung thư rắn đã được báo cáo.
Lưu ý:
- Nếu bạn bỏ lỡ một liều Vercyte, hãy dùng ngay khi bạn nhớ ra.
- Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục kế hoạch dùng thuốc.
- Không dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã lỡ.
- Nếu bạn thường xuyên bỏ lỡ liều thuốc, hãy xem xét việc đặt chuông báo hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.
- Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để thảo luận việc thay đổi lịch dùng thuốc hoặc tạo lịch mới để bù cho những liều đã bỏ lỡ nếu bạn bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.
Bảo quản:
- Bảo quản tại nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm, nhiệt độ.
- Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
II. Đánh giá sản phẩm Vercyte
1. Ưu – Nhược điểm Vercyte
Ưu điểm:
Hiệu quả điều trị tốt các rối loạn tâm thần: tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm kháng trị.
Ít gây loạn vận động ngoại tháp hơn so với thuốc chống loạn thần thế hệ cũ.
Tác dụng an thần nhẹ, có lợi cho bệnh nhân mất ngủ hoặc kích động.
Nhược điểm:
Ngủ gà, chóng mặt, tăng cân, hạ huyết áp tư thế.
Tăng đường huyết, mỡ máu, nguy cơ hội chứng chuyển hóa khi dùng lâu dài.
Cần dùng liều tăng dần, theo dõi sát tác dụng phụ.
Không dùng cho sa sút trí tuệ ở người già do tăng nguy cơ tử vong.
2. Thông tin về nhà sản xuất
- NSX: Công ty Dược phẩm Laboratoires Delbert
- Xuất xứ: Pháp


admin –
NV tư vấn tốt